SikaBiresin® CH90-2 (B)
SikaBiresin® CH90-2 (B) là chất đóng rắn amin phản ứng nhanh của hệ epoxy infusion SikaBiresin® CR90 — trước đây là EPOLAM 5014 Hardener của Axson. Trộn với nhựa SikaBiresin® CR90 (A) / EPOLAM 5015 Resin, hệ có độ nhớt rất thấp, thấm ướt vải sợi và lõi balsa, lõi foam tốt, được Lloyd’s Register chứng nhận cho đóng tàu, dùng sản xuất chi tiết composite bằng infusion, ép túi chân không, RTM và quấn sợi.
Thường được gọi: “hardener 5014”, “Epolam 5015/5014”, “chất đóng rắn nhanh Epolam”. Trong 3 chất đóng rắn của hệ — 5014, 5015, 5016 — đây là mã nhanh nhất: thời gian sống ~45 phút, so với ~135 và ~225 phút.

*TDS Axson EPOLAM 5015 Resin / 5014 – 5015 – 5016 Hardeners — tài liệu tiền thân.
SikaBiresin® CH90-2 (B) là gì?
SikaBiresin® CH90-2 (B) là thành phần B — chất đóng rắn amin phản ứng nhanh — của hệ epoxy 2 thành phần SikaBiresin® CR90. Trong hệ epoxy, tính chất cuối cùng là của cặp nhựa + chất đóng rắn trộn đúng tỷ lệ; vì vậy trang này mô tả CH90-2 trong bối cảnh cả hệ CR90.
Theo TDS Axson, nhựa EPOLAM 5015 là hệ độ nhớt thấp thiết kế cho infusion, đi kèm 3 chất đóng rắn có tốc độ khác nhau để chọn thời gian sống phù hợp với kích thước chi tiết. Hệ phù hợp cả ép túi chân không, RTM và quấn sợi; được Lloyd’s Register of London chứng nhận cho đóng tàu; thấm ướt vải sợi dễ, thấm tốt lõi balsa và foam; cơ tính tốt. Bảng dòng sản phẩm Axson định vị hệ cho sản xuất chi tiết lớn, vỏ tàu và cánh quạt gió.
CH90-2 (EPOLAM 5014) là tốc độ nhanh nhất: thời gian sống khoảng 45 phút trên 500 g ở 25 °C, so với khoảng 135 phút (5015) và 225 phút (5016). Nhanh nghĩa là chu kỳ ngắn hơn — theo bảng Axson, thời gian tháo khuôn khoảng 18 giờ so với 24 và 48 giờ — nhưng cũng nghĩa là cửa sổ thấm nhựa ngắn. Với infusion, thời gian nhựa thấm hết lớp sợi phải nằm gọn trong thời gian sống; vì thế CH90-2 hợp với chi tiết nhỏ và vừa, đường chảy ngắn, xưởng mát. (Phân tích cách dùng — suy luận kỹ thuật PT từ số liệu Axson.)
✓ Độ nhớt rất thấp — hỗn hợp ~225 mPa·s ở 25 °C, thấm nhanh vải sợi.
✓ Thấm tốt lõi balsa và foam — phù hợp kết cấu sandwich.
✓ Lloyd’s Register chứng nhận cho đóng tàu (cấp cho hệ EPOLAM 5015).
✓ Phản ứng nhanh — thời gian sống ~45 phút, tháo khuôn sớm nhất trong 3 chất đóng rắn.
✓ Cơ tính tốt — kéo 70 MPa, uốn 100 MPa, giãn dài 7% (nhựa nguyên chất).
Vị trí trong hệ thống: CH90-2 (B) là chất đóng rắn nhanh của hệ SikaBiresin® CR90 (nhựa A: EPOLAM 5015 Resin). Hệ có 3 chất đóng rắn: EPOLAM 5014 (nhanh — CH90-2), EPOLAM 5015 Hardener (trung bình — trên hoachatpt.com là CH90-4) và EPOLAM 5016 (chậm — PT chưa có trang, chưa xác nhận tên SikaBiresin®).
Thế hệ phát triển: Thương hiệu EPOLAM thuộc Axson; sau khi Sika mua lại Axson, sản phẩm được chuyển dần sang tên SikaBiresin® (xem bài Chuyển đổi thương hiệu Axson → SikaBiresin®). Trong danh mục Sika hiện hành, các hệ infusion cho hàng hải và điện gió như SikaBiresin® CR83 cùng phân khúc Tg ~80 °C — PT chưa xác nhận mã nào là thay thế chính thức của CR90.
Tên gọi khác: SikaBiresin® CH90-2 (B) = EPOLAM 5014 Hardener (theo đặt tên trên hoachatpt.com). Dễ nhầm: EPOLAM 5015 Resin là nhựa (A), còn EPOLAM 5015 Hardener là một chất đóng rắn khác (trung bình) — cùng số 5015 nhưng khác thành phần.
● Chỉ dùng với nhựa CR90 (A) / EPOLAM 5015 Resin, tỷ lệ 100 : 34 theo khối lượng.
● Thời gian sống ngắn (~45 phút/500 g) — không hợp mẻ infusion lớn, đường chảy dài.
● TDS: phải đóng rắn tối thiểu 2 giờ ở 50 °C mới được tháo khuôn.
● Tg ~80 °C chỉ đạt khi sấy sau; ở nhiệt độ phòng 7 ngày chỉ khoảng 41 °C.
● Không phải hệ làm khuôn chịu nhiệt cao.
● Chưa có SDS tại PT.
▸ Xưởng đóng, sửa tàu thuyền composite cần hệ epoxy được chứng nhận Lloyd’s.
▸ Nhà sản xuất chi tiết composite infusion nhỏ và vừa cần chu kỳ ngắn.
▸ Xưởng làm kết cấu sandwich lõi balsa, foam.
▸ Khách đang dùng EPOLAM 5015/5014 của Axson cần mã tương đương.
Ghép số liệu Axson — 3 chất đóng rắn cho Tg sau sấy gần như bằng nhau (80 – 82 °C) và cơ tính tương đương, khác biệt chủ yếu ở thời gian sống (45 / 135 / 225 phút) và thời gian tháo khuôn (18 / 24 / 48 giờ) — việc chọn CH90-2 là bài toán cân đối kích thước mẻ với nhịp sản xuất, không phải bài toán chịu nhiệt. Chi tiết nhỏ, xưởng mát, cần quay vòng khuôn nhanh: CH90-2. Chi tiết lớn như vỏ tàu, tấm dài: chuyển sang chất đóng rắn trung bình hoặc chậm. Nếu yêu cầu thật sự là khuôn chịu nhiệt, hệ CR90 không phải lựa chọn đúng — xem hệ CR133 (Tg ~140 °C).
✉ Đây là góc nhìn tổng hợp mang tính tham khảo — mỗi xưởng/hạng mục có điều kiện riêng, vui lòng liên hệ kỹ sư Công ty Hoá Chất Xây Dựng PT (PT Chemicals) để được tư vấn cụ thể trước khi áp dụng.
Một nhựa CR90, ba chất đóng rắn
Hệ SikaBiresin® CR90 được thiết kế để xưởng chọn tốc độ đóng rắn theo kích thước chi tiết — cùng nhựa, cùng Tg định hướng, khác thời gian sống. Lưu ý mỗi chất đóng rắn có tỷ lệ trộn riêng: cân sai tỷ lệ khi đổi chất đóng rắn là lỗi dễ gặp.
| Tiêu chí* | CH90-2 = EPOLAM 5014 ◀ | CH90-4 = EPOLAM 5015 Hardener | EPOLAM 5016 Hardener |
|---|---|---|---|
| Tốc độ | Nhanh | Trung bình | Chậm |
| Tỷ lệ nhựa : chất đóng rắn (KL) | 100 : 34 | 100 : 30 | 100 : 36 |
| Màu · độ nhớt chất đóng rắn | Hổ phách nhạt · 20 mPa·s | Không màu · 12 mPa·s | Hổ phách nhạt · 20 mPa·s |
| Độ nhớt hỗn hợp (25 °C) | 225 mPa·s | 210 mPa·s | 225 mPa·s |
| Thời gian sống (500 g, 25 °C) | ~45 phút | ~135 phút | ~225 phút |
| Tháo khuôn (bảng Axson) | ~18 giờ | ~24 giờ | ~48 giờ |
| Tg: 7 ngày RT · 16 h 50 °C · 16 h 80 °C | 41 · 71 · 80 °C | 40 · 70 · 82 °C | 42 · 60 · 81 °C |
| Shore D · kéo · giãn dài | 85 · 70 MPa · 7% | 85 · 80 MPa · 6% | 85 · 70 MPa · 8% |
| Uốn: cường độ · mô đun | 100 · 2.900 MPa | 105 · 3.000 MPa | 95 · 2.800 MPa |
| Trang trên hoachatpt.com | Trang này | CH90-4 (B) | Chưa có |
*TDS Axson EPOLAM 5015 Resin / 5014 – 5015 – 5016 Hardeners (US Rev 02): cơ tính trên mẫu nhựa nguyên chất, 24 h nhiệt độ phòng + 16 h ở 80 °C. Thời gian tháo khuôn: bảng dòng sản phẩm Axson; bảng này ghi Shore D 82 – 84, khác nhẹ với TDS.
Dùng hệ CR90 + CH90-2 ở đâu?
Theo TDS Axson, hệ EPOLAM 5015 dùng sản xuất chi tiết composite bằng infusion, phù hợp ép túi chân không, RTM và quấn sợi, và dùng cho ứng dụng hàng hải.
▸ Chi tiết composite infusion nhỏ và vừa, cần quay vòng khuôn nhanh.
▸ Chi tiết tàu thuyền, ca nô — hệ được Lloyd’s Register chứng nhận.
▸ Kết cấu sandwich lõi balsa, lõi foam.
▸ Ép túi chân không, RTM, quấn sợi.
▸ Chi tiết làm việc ở nhiệt độ thường, dưới Tg ~80 °C.
▸ Mẻ infusion lớn, đường chảy dài (vỏ tàu, tấm dài) → chất đóng rắn trung bình CH90-4 hoặc chậm 5016.
▸ Khuôn composite chịu nhiệt cao → hệ CR133 (Tg ~140 °C).
▸ Phối với nhựa khác CR90 (A).
▸ Chi tiết không thể gia nhiệt — TDS yêu cầu tối thiểu 2 h ở 50 °C trước khi tháo khuôn.
▸ Chi tiết làm việc gần hoặc trên 80 °C.






Số liệu tham chiếu
⚠ CẢNH BÁO 1 — CHƯA CÓ PDS SIKABIRESIN®: PT chưa tìm thấy PDS/TDS công khai mang tên SikaBiresin® CR90 / CH90-2 (B). Số liệu có dấu * trích từ TDS Axson EPOLAM 5015 Resin / 5014 – 5015 – 5016 Hardeners (bản US Rev 02) và bảng dòng sản phẩm Axson — tài liệu của sản phẩm tiền thân. Một số chỉ số như độ cứng khác nhau nhẹ giữa 2 tài liệu này.
⚠ CẢNH BÁO 2 — ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM: Theo TDS gốc, hệ EPOLAM 5015 là hệ epoxy infusion, Tg ~80 °C cho chi tiết composite (vỏ tàu, cánh quạt gió, chi tiết lớn) — không phải hệ làm khuôn chịu nhiệt cao. Đối chiếu nhãn, COA và PDS/SDS hiện hành theo lô hàng qua Zalo trước khi đưa vào quy trình sản xuất.
| Thông số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Loại sản phẩm | Chất đóng rắn amin (B) cho nhựa epoxy CR90 (A) / EPOLAM 5015 Resin | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Dạng · màu | Lỏng · hổ phách nhạt | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Độ nhớt ở 25 °C | ~20 mPa·s (nhựa ~800 mPa·s) | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Tỷ trọng ở 25 °C | 0,94 g/cm³ (nhựa 1,15 g/cm³) | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Tỷ lệ trộn nhựa : chất đóng rắn | 100 : 34 theo khối lượng | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Độ nhớt hỗn hợp ở 25 °C | ~225 mPa·s | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Thời gian sống (500 g, 25 °C) | ~45 phút | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Tỷ trọng nhựa đã đóng rắn (23 °C) | 1,12 g/cm³ | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Tháo khuôn | Tối thiểu 2 h ở 50 °C (toàn hệ); bảng Axson ghi ~18 h | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Tg (DSC) | ~41 °C sau 7 ngày nhiệt độ phòng · ~71 °C sau 16 h ở 50 °C · ~80 °C sau 16 h ở 80 °C | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Độ cứng | Shore D 85 (TDS) · 82 (bảng Axson) | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Cường độ kéo · giãn dài | 70 MPa · 7% | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Uốn: cường độ · mô đun | 100 MPa · 2.900 MPa | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Chứng nhận | Lloyd’s Register of London cho đóng tàu (hệ EPOLAM 5015) | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Bảo quản | 15 – 25 °C, bao bì kín chưa mở; hạn dùng 24 tháng; bao đã mở phải đóng chặt | TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02)* |
| Tên SikaBiresin®, quy cách, thông số lô hiện hành | Chưa được công bố — cần PT xác nhận | Chưa công bố |
*TDS Axson EPOLAM 5015 Resin / 5014 – 5015 – 5016 Hardeners (US Rev 02); bảng dòng sản phẩm Axson. Cơ tính trên mẫu nhựa nguyên chất, không phải laminate.
Đóng gói & đặt hàng
| Hạng mục | Thông tin | Nguồn |
|---|---|---|
| Quy cách chất đóng rắn | Chưa có trong tài liệu PT đang tham chiếu | Chưa công bố |
| Đặt hàng theo bộ | Luôn đặt kèm nhựa SikaBiresin® CR90 (A) theo tỷ lệ 100 : 34 | Suy luận kỹ thuật PT |
| Đơn vị bán lẻ · MOQ · tồn kho | Liên hệ PT để được báo giá theo số lượng cụ thể | Chưa công bố |
Hạng mục & mua hàng
Chi tiết, vách, nắp, kết cấu nhỏ và vừa — hệ EPOLAM 5015 được Lloyd’s Register chứng nhận cho đóng tàu.
Vỏ, tấm, ốp composite nhỏ và vừa cần quay vòng khuôn nhanh.
Tấm lõi balsa, foam — hệ thấm tốt vật liệu lõi theo TDS.
Khi nào chọn tốc độ nhanh. Với chi tiết nhỏ, thời gian thấm nhựa chỉ vài chục phút; dùng chất đóng rắn chậm sẽ phải chờ tháo khuôn tới 48 giờ, giảm số vòng quay khuôn. CH90-2 rút thời gian đó xuống khoảng 18 giờ. Ngược lại, với vỏ tàu hay tấm dài, rủi ro nhựa đông giữa chừng lớn hơn nhiều so với lợi ích tốc độ. (Nhận định của PT từ số liệu Axson.)
Gửi PT kích thước chi tiết, loại sợi và lõi, phương pháp (infusion, ép túi, RTM), nhiệt độ xưởng và yêu cầu chứng nhận hàng hải — kỹ sư PT tư vấn chọn chất đóng rắn nhanh, trung bình hay chậm, và gửi PDS/SDS theo lô hàng.
Trộn, infusion và sấy sau
Trình tự tham khảo cho hệ epoxy infusion (suy luận kỹ thuật PT, kết hợp hướng dẫn trong TDS Axson). Luôn tuân thủ PDS theo lô hàng.
Khuôn đã phủ chất tách khuôn; sợi, lõi, vật tư chân không sẵn sàng và đã kiểm tra rò. Vật liệu và xưởng ổn định nhiệt độ — TDS khuyến nghị tối thiểu 20 °C cho hệ 5015/5016.
Cân nhựa CR90 và CH90-2 theo tỷ lệ 100 : 34 khối lượng; trộn kỹ, vét thành và đáy thùng. Với thời gian sống ~45 phút, chỉ trộn lượng đủ cho một lượt thấm.
Cho nhựa thấm vào vật liệu gia cường dưới chân không; theo dõi mặt trước dòng nhựa. Thời gian thấm dự kiến phải ngắn hơn rõ rệt so với thời gian sống.
TDS: đóng rắn tối thiểu 2 h ở 50 °C mới tháo khuôn. Sấy sau 24 – 48 h sau khi thi công để đạt Tg và cơ tính tối ưu (ví dụ 16 h ở 80 °C cho Tg ~80 °C); đặt chi tiết trên khung đỡ để tránh cong vênh.
▸ Cân đúng tỷ lệ 100 : 34 — không dùng tỷ lệ của chất đóng rắn khác trong hệ.
▸ Không sấy trước khi đủ đóng rắn ban đầu; đặt chi tiết lên khung đỡ khi sấy (TDS).
▸ Thử thấm trên tấm mẫu để đo thời gian thấm thực tế so với thời gian sống.
▸ Đậy chặt thùng chất đóng rắn sau khi dùng (TDS) — tránh hút ẩm.
(Ý 2, 4 theo TDS Axson; ý 1, 3 là thực hành chung — suy luận kỹ thuật PT.)
TDS Axson yêu cầu: bảo đảm thông gió tốt, đeo găng tay và kính bảo hộ, tham khảo SDS. Chất đóng rắn amin của epoxy nói chung có thể gây ăn mòn, kích ứng và dị ứng da — tránh tiếp xúc trực tiếp. Chất đóng rắn nhanh toả nhiệt mạnh hơn: không để hỗn hợp khối lớn trong thùng. SDS của CH90-2 chưa có trên hoachatpt.com — yêu cầu từ PT trước khi sử dụng. (Ý về chất đóng rắn amin, toả nhiệt: suy luận kỹ thuật PT.)


So sánh chất đóng rắn EPOLAM / SikaBiresin®
Bảng dưới đặt CH90-2 cạnh các chất đóng rắn EPOLAM/SikaBiresin® khác đang có hoặc liên quan trên hoachatpt.com. Nguyên tắc cố định: chất đóng rắn chỉ dùng với nhựa của đúng hệ, đúng tỷ lệ.
| Chất đóng rắn | Hệ nhựa | Tốc độ | Thời gian sống / gel | Tg định hướng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| CH90-2 (B) / EPOLAM 5014 ◀ | CR90 / EPOLAM 5015 | Nhanh | ~45 phút* | ~80 °C* | Lloyd’s; chi tiết nhỏ – vừa |
| CH90-4 (B) / EPOLAM 5015 H | CR90 / EPOLAM 5015 | Trung bình | ~135 phút* | ~82 °C* | Chi tiết vừa – lớn |
| EPOLAM 5016 H (chưa có trang) | CR90 / EPOLAM 5015 | Chậm | ~225 phút* | ~81 °C* | Chi tiết rất lớn, vỏ tàu |
| CH91-2 (B) / EPOLAM 2042 | CR91 / EPOLAM 2040 | Trung bình | Gel 100 – 300 phút (cả hệ)** | > 80 °C** | GL; infusion, quấn sợi |
| CH91-6 (B) / EPOLAM 2047 | CR91 / EPOLAM 2040 | Chậm | Gel 100 – 300 phút (cả hệ)** | > 80 °C** | GL; mẻ lớn |
| CH117-1 (B) / EPOLAM 2017 | CR117 / EPOLAM 2017 | Tiêu chuẩn | — | ~80 °C*** | GL; laminating, gỗ |
| CH117-5 (B) / EPOLAM 2018 | CR117 / EPOLAM 2017 | Chậm | — | ~80 °C*** | GL |
| CH133-7 (B) / EPOLAM 2032 | CR133 / EPOLAM 2031 | Chậm | ~200 phút**** | ~120 – 145 °C**** | Khuôn chịu nhiệt |
*TDS Axson EPOLAM 5015 (US Rev 02). **TDS EPOLAM 2040 Resin / 2042 – 2047 Hardeners, Sika Automotive Shanghai, 12-2018. ***Mô tả hệ EPOLAM 2017 trên danh mục Sika tại Knowde. ****TDS Axson EPOLAM 2031/2032, 01-2015. Tên SikaBiresin® theo cách đặt tên trên hoachatpt.com.
① Cần chịu nhiệt trên ~80 °C? Có (khuôn cho chi tiết sấy nóng) → hệ CR133. Không → câu ②.
② Phương pháp và chứng nhận? Infusion, hàng hải, cần Lloyd’s → hệ CR90 (EPOLAM 5015). Infusion, quấn sợi, cần GL → hệ CR91 (EPOLAM 2040). Laminating tay, tẩm gỗ → hệ CR117 (EPOLAM 2017).
③ Kích thước mẻ? Nhỏ – vừa, cần nhanh → CH90-2. Vừa – lớn → CH90-4. Rất lớn, vỏ tàu → EPOLAM 5016 (chậm).
Mẫu master → tấm SikaBlock®; dán ghép chi tiết → SikaPower® / SikaFast®.
Câu hỏi thường gặp
SikaBiresin® CH90-2 (B) là gì?
SikaBiresin® CH90-2 (B), tên cũ EPOLAM 5014 Hardener, là chất đóng rắn amin phản ứng nhanh của hệ epoxy infusion SikaBiresin® CR90 (EPOLAM 5015 Resin). Theo TDS tiền thân của Axson, hệ có độ nhớt rất thấp, được Lloyd’s Register chứng nhận cho đóng tàu; với chất đóng rắn 5014, thời gian sống khoảng 45 phút và Tg khoảng 80 °C sau sấy.
Tỷ lệ trộn CR90 với CH90-2 là bao nhiêu?
Theo TDS Axson, tỷ lệ nhựa EPOLAM 5015 : chất đóng rắn EPOLAM 5014 là 100 : 34 theo khối lượng. Hai chất đóng rắn còn lại của hệ có tỷ lệ khác (5015 Hardener 100 : 30, 5016 Hardener 100 : 36).
CH90-2 khác CH90-4 thế nào?
Cả hai dùng chung nhựa CR90. CH90-2 (EPOLAM 5014) nhanh — thời gian sống khoảng 45 phút, tháo khuôn khoảng 18 giờ; CH90-4 (EPOLAM 5015 Hardener) trung bình — khoảng 135 phút và 24 giờ. Tg sau sấy gần như bằng nhau (80 và 82 °C) nên khác biệt chính là tốc độ.
Hệ CR90 có dùng làm khuôn chịu nhiệt được không?
Theo TDS Axson, hệ EPOLAM 5015 có Tg khoảng 80 °C và được định vị cho chi tiết composite infusion như vỏ tàu, cánh quạt gió, chi tiết lớn — không phải khuôn chịu nhiệt cao. Khuôn cho chi tiết sấy nóng nên dùng hệ chịu nhiệt như SikaBiresin® CR133 (Tg khoảng 140 °C).
Có cần gia nhiệt khi dùng CH90-2 không?
Có. TDS yêu cầu hệ EPOLAM 5015 phải đóng rắn tối thiểu 2 giờ ở 50 °C mới được tháo khuôn, và sấy sau 24 – 48 giờ sau thi công để đạt Tg và cơ tính tối ưu. Để ở nhiệt độ phòng 7 ngày, Tg chỉ khoảng 41 °C.
Thời gian sống 45 phút có đủ cho infusion không?
Đủ với chi tiết nhỏ và vừa, đường chảy ngắn, xưởng mát. Với mẻ lớn hoặc xưởng nóng, nên chuyển sang chất đóng rắn trung bình (khoảng 135 phút) hoặc chậm (khoảng 225 phút) của cùng hệ.
Hệ CR90 có được chứng nhận hàng hải không?
TDS Axson ghi hệ EPOLAM 5015 được Lloyd’s Register of London chứng nhận cho đóng tàu. Khi dự án yêu cầu chứng nhận, PT sẽ đối chiếu chứng chỉ hiện hành theo tên sản phẩm và lô hàng.
EPOLAM 5015 Resin và EPOLAM 5015 Hardener có phải cùng một sản phẩm?
Không. EPOLAM 5015 Resin là nhựa (A) — trên hoachatpt.com là CR90 (A); EPOLAM 5015 Hardener là chất đóng rắn trung bình (B) — trên hoachatpt.com là CH90-4 (B). Hai sản phẩm trùng số nhưng khác thành phần, cần đặt đủ cả hai.
Có phối CH90-2 với nhựa CR91 hay CR117 được không?
Không nên. Mỗi hệ có chất đóng rắn riêng: CR91 dùng CH91-2 / CH91-6, CR117 dùng CH117-1 / CH117-5. Phối chéo khi chưa có xác nhận của hãng có thể sai tỷ lệ và tính chất.
Bảo quản CH90-2 thế nào?
Theo TDS Axson: bảo quản trong bao bì gốc chưa mở ở 15 – 25 °C, hạn dùng 24 tháng; bao đã mở phải đóng chặt ngay sau khi dùng.
Hệ sinh thái sản phẩm
① Cùng hệ & hệ tương tự
alternative-toSikaBiresin® CH91-2 (B) — EPOLAM 2042 →Chất đóng rắn trung bình cho CR91alternative-toSikaBiresin® CH91-6 (B) — EPOLAM 2047 →Chất đóng rắn chậm cho CR91alternative-toSikaBiresin® CR133 (A) — EPOLAM 2031 CN →Hệ làm khuôn chịu nhiệt Tg ~140 °Calternative-toSikaBiresin® CR117 (A) — EPOLAM 2017 →Hệ laminating Tg ~80 °C
② Keo & vật liệu liên quan
③ Danh mục
④ Nội dung giải pháp
⑤ Tài liệu kỹ thuật
PDS và SDS của SikaBiresin® CH90-2 (B) chưa có trên hoachatpt.com. Brochure trên là tài liệu cấp dòng sản phẩm; PT gửi tài liệu theo lô hàng khi khách yêu cầu.
Ảnh sản phẩm là ảnh minh hoạ chung; ảnh ứng dụng mang tính minh hoạ cho dòng nhựa SikaBiresin®, không đại diện riêng cho CH90-2.
Cần báo giá SikaBiresin® CH90-2 (B)?
Gửi cho PT loại hư hỏng (lõm tôn, lỗ thủng, nhựa, composite), diện tích và số lượng dự kiến theo tháng — kỹ sư Hoá Chất PT sẽ phản hồi và tư vấn sớm nhất, kèm tài liệu kỹ thuật bản mới nhất mà PT có.
Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng PT — đơn vị nhập khẩu, cung cấp sản phẩm Hoá chất, vật tư Xây dựng, Công nghiệp, Cầu đường · MST 0402052135
Email: pt@hoachatpt.com · Hotline phụ: 0932 585 077 · Văn phòng: Tp. HCM | Đà Nẵng | Hà Nội































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.