
TÍNH NĂNG CỐT LÕI
KHE CIPEC WR & WRB
Bu lông cường độ cao hơi nghiêng với đế neo (anchor foot) chôn trực tiếp trong dầm bê tông cốt thép. Phù hợp khi kết cấu chính có đủ chiều cao bê tông để chôn đế neo đầy đủ.
Bu lông cường độ cao với tấm truyền tải (load transfer plate) phân bổ lực đều hơn lên kết cấu. Lựa chọn phù hợp khi cần tăng khả năng truyền tải hoặc khi chiều cao bê tông hạn chế.
Khe CIPEC WR và WRB là giải pháp khe góc đầu dầm hợp kim nhôm được Freyssinet định vị là “đặc biệt hiệu quả kinh tế” — không có sự đánh đổi về chất lượng so với các dòng khe cùng nhóm. Hai thanh nhôm kéo ép dài 3 m được lắp đối diện và neo bằng hàng bu lông cường độ cao hơi nghiêng vào dầm bê tông vi cốt thép (micro-concrete beam) liên kết với kết cấu chính qua cốt thép chờ (seam reinforcement bars). Dải cao su đàn hồi liên tục kẹp giữa hai thanh nhôm đảm bảo kín nước tuyệt đối. Không có răng cưa — cho phép chuyển vị theo cả 3 bậc tự do và phù hợp cầu có góc nghiêng bất kỳ.
✓ TÍNH NĂNG NỔI BẬT
- ▸ Đặc biệt hiệu quả kinh tế — định vị chính thức của Freyssinet: giải pháp tối ưu chi phí trong dòng nosing joint nhôm
- ▸ Lắp đặt đơn giản: đặt trong độ dày bê tông nhựa, không cần tạo hốc (recess) hoặc khoan vào kết cấu chính
- ▸ Kín nước hoàn toàn nhờ dải cao su đàn hồi liên tục kẹp chặt — ngăn rò rỉ và xâm nhập mảnh vụn
- ▸ Chuyển vị 3 trục — không có răng cưa, phù hợp cầu có góc nghiêng lớn (skew angle), cầu trên gối đàn hồi
- ▸ Thi công theo từng làn xe để tránh gián đoạn giao thông — linh hoạt cho cả công trình mới và cải tạo
- ▸ Hai biến thể neo: WR (đế neo) hoặc WRB (tấm truyền tải) — chọn theo điều kiện kết cấu và yêu cầu phân bổ lực
- ▸ Phù hợp cầu mới lẫn thay thế khe cũ — bộ neo và cốt thép chờ linh hoạt theo điều kiện công trường
TÍNH NĂNG KHÔNG CÓ
(tránh hiểu sai)
- ✗ Không phù hợp chuyển vị lớn hơn 75 mm — cần khe WOSd (100 mm) hoặc WM/Wd/WP
- ✗ Không dành cho thiết bị dọn tuyết nặng thường xuyên — nên dùng khe NFT
- ✗ Yêu cầu bê tông đạt 16 MPa trước khi kéo căng bu lông neo — không thi công vội nếu bê tông chưa đủ cường độ
- ✗ Dải cao su phải là phụ kiện chính hãng Freyssinet — không thay thế bằng vật liệu thông thường
Kỹ sư thiết kế cầu mới cần khe nhôm kinh tế · QS/Dự toán tìm giải pháp tối ưu chi phí vật liệu · Nhà thầu thi công cầu đô thị · Tư vấn thiết kế so sánh các phương án khe co giãn theo ngân sách
DÙNG CHO & KHÔNG KHUYẾN CÁO
✓ DÙNG CHO
- ▸ Cầu bê tông, cầu thép và cầu hỗn hợp có chuyển vị dọc 50–75 mm
- ▸ Cầu bản, cầu dây văng, cầu treo, cầu cất và cầu quay
- ▸ Dự án cầu mới cần tối ưu chi phí vật liệu khe co giãn
- ▸ Thay thế khe co giãn cũ trên cầu hiện hữu — phù hợp cả mới lẫn cải tạo
- ▸ Cầu có góc nghiêng (skew angle) lớn — không có răng cưa
- ▸ Cầu trên gối đàn hồi cần 3 bậc tự do chuyển vị
- ▸ Cầu đô thị và hạ tầng giao thông yêu cầu thi công theo từng làn
✗ KHÔNG KHUYẾN CÁO
- ✗ Chuyển vị thiết kế vượt 75 mm — cần nâng lên WOSd100, WM hoặc khe WP
- ✗ Kết cấu chịu thiết bị dọn tuyết nặng thường xuyên — khe NFT chuyên biệt hơn
- ✗ Cầu yêu cầu bảo trì cực thấp dài hạn dải cao su — WOSd có cơ chế tự làm sạch tốt hơn
- ✗ Không tự thi công được khi chưa được đào tạo — kiểm soát lực căng bu lông và cường độ bê tông bắt buộc

TECHNICAL DATA SHEET
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẦY ĐỦ
| Loại | Chuyển Vị | B min | B max | G min | G max | E min | H min |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| WRB50 | 50 mm | 65 | 115 | 15 | 65 | 250* / 200 | 60 / 70 |
| WRB65 | 65 mm | 65 | 130 | 15 | 80 | 250* / 200 | 60 / 70 |
| WRB75 | 75 mm | 65 | 140 | 15 | 90 | 250* / 200 | 60 / 70 |
* H = 250 mm khi có ống thoát nước (drain) | H = 200 mm khi không có ống thoát nước. Kích thước tính bằng mm.
| Loại | Mẫu TR | B min–max | G min–max | E min | H min |
|---|---|---|---|---|---|
| WRB50 | TR50 | 65–115 | 15–65 | 150 | 100 |
| WRB65 | TR65 | 65–130 | 15–80 | 150 | 200 |
| WRB75 | TR75 | 65–140 | 15–90 | 150 | 200 |
| Loại | Mẫu TR | B min–max | G min–max | E min | H min |
|---|---|---|---|---|---|
| WR/WRB50 | TR50 | 65–115 | 15–65 | 150 | 100 |
| WR/WRB65 | TR65 | 65–130 | 15–80 | 150 | 100 |
| WR/WRB75 | TR75 | 65–140 | 15–90 | 150 | 100 |
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Loại khe | Nosing Joint (Khe góc đầu dầm) | Theo ETAG 032 |
| Vật liệu thân khe | Hợp kim nhôm kéo ép (extruded aluminium alloy) | Chiều dài đơn vị 3 m |
| Hệ neo — WR | Bu lông hơi nghiêng + đế neo (anchor foot) | Chôn trong dầm bê tông vi cốt thép |
| Hệ neo — WRB | Bu lông hơi nghiêng + tấm truyền tải (load transfer plate) | Phân bổ lực đều hơn lên kết cấu |
| Vật liệu lấp rãnh neo | Bê tông C40/50 hoặc vữa sẵn dùng | Neo căng khi bê tông đạt 16 MPa |
| Phần tử kín nước | Dải cao su đàn hồi liên tục | Kẹp chặt giữa 2 thanh nhôm |
| Kết cấu áp dụng | Bê tông · Thép · Hỗn hợp | Cầu mới và cải tạo |
| Chứng nhận | ISO 9001 · ISO 14001 · ISO 45001 | Freyssinet FPC Quality Certification |

ISO 9001
ISO 14001
ISO 45001
22 TCN 272-05
BÊ TÔNG LẤP RÃNH: C40/50
DỰ ÁN ĐÃ TRIỂN KHAI
FREYSSINET TOÀN CẦU & VIỆT NAM






HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT
& LƯU Ý QUAN TRỌNG
CẮT & LOẠI BỎ BÊ TÔNG NHỰA
Thi công sau khi lớp bê tông nhựa hoàn thiện để đảm bảo cao độ khe chính xác. Cắt và loại bỏ lớp bê tông nhựa tại vị trí khe. Căn chỉnh cấu kiện nhôm theo thiết kế.
LẮP CỐT THÉP CHỜ & NÉO
Lắp cốt thép chờ (seam reinforcement bars) liên kết với kết cấu chính. Neo bu lông cường độ cao hơi nghiêng cùng đế neo (WR) hoặc tấm truyền tải (WRB) theo đúng vị trí thiết kế.
ĐỔ BÊ TÔNG RÃNH NEO
Đổ bê tông C40/50 hoặc vữa sẵn dùng vào rãnh neo (kerfs). Bảo dưỡng bê tông đến khi đạt cường độ tối thiểu 16 MPa trước khi thực hiện bước tiếp theo.
THÁO VÁN KHUÔN & CĂNG NEO
Tháo dỡ hướng dẫn và ván khuôn. Kéo căng bu lông neo (anchor tensioning) bằng thiết bị kiểm soát lực chuyên dụng khi bê tông đạt 16 MPa. Không được bỏ qua bước kiểm tra cường độ.
LẮP DẢI CAO SU & NGHIỆM THU
Lắp dải cao su đàn hồi liên tục hoàn thiện lắp ráp khe. Lắp phụ kiện khe lề bộ hành TR và upstand. Kiểm tra cao độ mặt khe, kín nước, lực căng neo trước khi nghiệm thu và mở giao thông.


Bảo quản trong kho khô, tránh dầu mỡ và hóa chất ăn mòn. Sử dụng PPE đầy đủ khi thi công. Kiểm soát lực căng bu lông bằng thiết bị chuyên dụng — không siết bằng tay. Tuân thủ TCVN an toàn lao động công trình cầu.
Bắt buộc thi công sau khi bê tông nhựa hoàn thiện để đảm bảo cao độ mặt khe. Chỉ kéo căng bu lông khi bê tông rãnh neo đạt tối thiểu 16 MPa — không được rút ngắn thời gian bảo dưỡng. Rãnh neo có thể dùng bê tông C40/50 hoặc vữa sẵn dùng — không dùng vữa thông thường dưới chuẩn.
WR & WRB SO VỚI DÒNG KHE GÓC ĐẦU DẦM FREYSSINET
CHỌN ĐÚNG THEO DỰ ÁN & NGÂN SÁCH
| Tiêu chí | WR — Đế Neo | WRB — Tấm Truyền Tải |
|---|---|---|
| Hệ neo | Bu lông + đế neo (anchor foot) | Bu lông + tấm truyền tải (load transfer plate) |
| Phân bổ lực neo | Tập trung tại đế neo chôn sâu | Phân bổ đều hơn qua tấm truyền tải |
| Chiều sâu bê tông neo | Cần chiều cao H đủ để chôn đế neo | Linh hoạt hơn khi chiều cao H hạn chế |
| Phù hợp nhất cho | Cầu mới có đủ chiều dày kết cấu | Cải tạo cầu cũ hoặc kết cấu mỏng hơn |
| Chuyển vị & kín nước | Giống nhau — 50/65/75 mm, 3 trục, dải cao su liên tục | Giống nhau — 50/65/75 mm, 3 trục, dải cao su liên tục |
| Sản phẩm | Chuyển Vị | Vật Liệu | Điểm Mạnh Chính | Xem |
|---|---|---|---|---|
| CIPEC JEP JEP3/5/8 |
30–80 mm | Thép + vữa nhựa | Không tạo hốc · Phục hồi giao thông siêu nhanh | Xem → |
| CIPEC WR / WRB ⭐ WR/WRB 50–75 |
50–75 mm | Nhôm kéo ép | Đặc biệt hiệu quả kinh tế · Bu lông CĐC · Phù hợp cầu mới | — |
| CIPEC WOSd WOSd 50–100 |
50–100 mm | Nhôm anodized | Tự làm sạch · Dễ tháo · Chống ăn mòn vượt trội | Xem → |
| CIPEC WP WP60–WP1200 |
60–1.200 mm | Thép/Nhôm răng lược | Chuyển vị cực lớn · Cầu nhịp dài siêu quy mô | Xem → |
KHUYẾN NGHỊ CHỌN THEO TÌNH HUỐNG
- ▸ Cầu mới, ngân sách tối ưu, chuyển vị 50–75 mm: → Khe CIPEC WR/WRB (hiệu quả kinh tế nhất trong dòng nhôm)
- ▸ WR hay WRB? → WR khi kết cấu có đủ chiều dày chôn đế neo đầy đủ; WRB khi cần phân bổ lực đều hơn hoặc chiều cao kết cấu hạn chế
- ▸ Cầu ven biển, vùng nhiễm mặn, bảo trì thấp dài hạn: → Nên nâng lên WOSd (nhôm anodized tốt hơn, cao su tự làm sạch)
- ▸ Cải tạo cấp tốc, phục hồi giao thông ngay: → Khe JEP (vữa nhựa đạt cường độ nhanh, không cần chờ bê tông 16 MPa)
- ▸ Chuyển vị vượt 75 mm: → WOSd100, khe WM, Wd hoặc Freyssimod LW
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
TỪ KỸ SƯ THIẾT KẾ, QS & BAN QLDA
HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP
KHE CO GIÃN CẦU
Các loại khe co giãn Freyssinet theo dải chuyển vị và ứng dụng khác nhau
Phụ kiện bắt buộc hoàn thiện hệ thống kín nước và an toàn giao thông
Khe Lề Bộ Hành TR + Upstand
Phụ kiện nhôm kín nước khu vực vỉa hè và đầu khe WR/WRB
Ống Thoát Nước CIPEC
Thu gom nước qua khe, kết nối hệ thống chống thấm kết cấu chính
Các khe Freyssinet cho chuyển vị lớn hơn hoặc điều kiện khai thác đặc biệt
CẦN TƯ VẤN
KHE CIPEC WR / WRB?
Cung cấp thông tin dự án, chuyển vị thiết kế, loại kết cấu và điều kiện kết cấu (chiều dày, ngân sách) — kỹ sư Hoá chất PT sẽ tư vấn chọn đúng giữa WR và WRB, đúng mẫu 50/65/75 và báo giá trong 2 giờ làm việc.













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.