LOCTITE EA 3162AB
Một hệ keo. Nhiều vật liệu.
Quy trình được kiểm soát từ A đến B.
LOCTITE EA 3162AB là hệ keo epoxy hai thành phần, đóng rắn ở nhiệt độ phòng, dùng kết dính gạch, nhựa, gỗ và kim loại trong lắp ráp. Hệ gồm EA 3162A và EA 3162B, trộn theo tỷ lệ 1:1 theo khối lượng.
Tài liệu Henkel mô tả khả năng bám dính cuối cao, chịu nhiệt và kháng hoá chất, môi trường. TDS hiện có chưa công bố giá trị cường độ hoặc giới hạn chịu nhiệt bằng số; lựa chọn cần dựa trên thử nghiệm ứng dụng cụ thể.
Theo TDS LOCTITE EA 3162AB, 23/05/2022. Các mốc thời gian không có cùng ý nghĩa.
Công nghệ epoxy. Hai thành phần đồng bộ.
LOCTITE EA 3162AB kết hợp hai thành phần dạng lỏng để tạo mối dán sau khi đóng rắn. TDS mô tả cả lắp ráp thủ công và khuyến nghị hệ thống máy tự động, với khoảng nhiệt độ vận hành 15–40°C. Máy định lượng hoặc dụng cụ pha trộn phải được lựa chọn theo độ nhớt, tỷ lệ theo khối lượng và quy trình thực tế.
- Đóng rắn ở nhiệt độ phòng: TDS không yêu cầu một chu trình gia nhiệt trong hướng dẫn đang tham chiếu.
- Hai thành phần có hàm lượng chất rắn 100%: số liệu S.C của A và B; không tự chuyển thành chứng nhận VOC hoặc an toàn.
- Các tính năng định tính do Henkel công bố: bám dính cuối cao, chịu nhiệt tốt, kháng hoá chất và môi trường. Chưa có mức định lượng để cam kết cho mọi điều kiện sử dụng.
Vị trí trong danh mục
Henkel → thương hiệu LOCTITE → nhóm keo epoxy hai thành phần → hệ EA 3162AB. EA 3162A và EA 3162B là hai thành phần của cùng hệ, không phải hai lựa chọn dùng thay thế nhau. SDS Việt Nam xác nhận EA 3162A từng mang tên Macroplast EP 3162A và EA 3162B từng mang tên Macroplast EP 3162B. Chưa có căn cứ kết luận lý do đổi tên hoặc quan hệ thay thế bằng một hệ khác.
Giới hạn cần biết ngay
TDS 23/05/2022 chưa nêu cường độ cắt, độ bền bóc, Tg, nhiệt độ làm việc tối đa, tỷ trọng hay chiều dày mối dán cho phép. SDS Việt Nam tiếng Anh đã có riêng cho A và B; đọc từng phần, không gộp phân loại nguy hiểm. Không dùng các thông số của keo EA khác để điền vào hồ sơ EA 3162AB.

Bắt đầu từ đúng vật liệu nền.
TDS LOCTITE EA 3162AB nêu gạch, nhựa, gỗ và kim loại trong phạm vi kết dính lắp ráp. Tên nhóm vật liệu không thay cho thử nghiệm trên đúng loại nhựa, lớp phủ, gỗ hoặc hợp kim khách hàng sử dụng.

Có thể đưa vào kế hoạch thử mẫu
- Lắp ráp chi tiết hoặc tấm có vật liệu thuộc phạm vi TDS.
- Đánh giá quy trình cần thời gian mở 60–90 phút và khả năng bố trí giai đoạn đóng rắn.
- Đánh giá định lượng keo trên nền thực tế trước khi chuẩn hoá lượng dùng.
Cần xác minh trước khi chỉ định
- Không mặc định phù hợp PE, PP, PTFE hoặc mọi loại nhựa chỉ từ chữ “plastic” trong TDS.
- Không mặc định dùng cho kết cấu chịu lực, ngâm nước dài hạn, tiếp xúc thực phẩm hoặc thiết bị y tế.
- Không xem khả năng chịu nhiệt và kháng hoá chất định tính là một giới hạn nhiệt độ hay danh sách hoá chất đã được thử.
- Không đưa mối dán vào chịu tải thiết kế chỉ dựa trên mốc đóng rắn ban đầu 4 giờ.
Thông số có nguồn. Điều kiện có giới hạn.
Phạm vi hồ sơ kỹ thuật đang có
Trang tham chiếu TDS chính hãng LOCTITE EA 3162AB do PT lưu trữ. Tài liệu phát hành ngày 23/05/2022, mang thông tin Henkel China; chưa xác nhận revision hiện hành riêng cho lô cung ứng Việt Nam. Hồ sơ có TDS hệ A+B và SDS Việt Nam riêng EA 3162A (V001.8, 29/06/2026) và EA 3162B (V001.8, 08/04/2026). Xác nhận hồ sơ đúng lô trước khi dùng làm chỉ dẫn thiết kế hoặc sản xuất.
Dữ liệu từng thành phần, trước khi trộn
| Thông số | EA 3162A | EA 3162B | Căn cứ / phạm vi |
|---|---|---|---|
| Ngoại quan | Lỏng màu xám | Lỏng màu vàng | Theo TDS 23/05/2022 · riêng A/B |
| Hàm lượng chất rắn (S.C) | 100% | 100% | Theo TDS 23/05/2022 · riêng A/B |
| Độ nhớt tại 25°C | 20.000–50.000 cP | 25.000–55.000 cP | Theo TDS 23/05/2022 · phương pháp đo không nêu |
| Quy cách trong TDS | 16,8 kg/box; 210 kg/drum | 16,8 kg/box; 210 kg/drum | Theo TDS 23/05/2022 · mỗi thành phần |
| IDH đối chiếu SDS Việt Nam | 1237949 | 1237952 | SDS A/B V001.8 · hàng 16,8 kg |
| Nguy cơ chính theo SDS | Kích ứng da, mắt; dị ứng da; nguy hại môi trường nước kéo dài | Bỏng da và tổn thương mắt nghiêm trọng; dị ứng da | SDS Việt Nam A: 29/06/2026; B: 08/04/2026 · riêng từng phần |
Dữ liệu vận hành của hệ EA 3162A + EA 3162B
| Thông số | Giá trị công bố | Điều kiện / nguồn |
|---|---|---|
| Tỷ lệ A:B | 1:1 theo khối lượng | Theo TDS 23/05/2022 · hệ A+B; không phải theo thể tích |
| Thời gian mở (open time) | 60–90 phút | Theo TDS 23/05/2022 · nhiệt độ riêng cho mốc này không nêu |
| Thời gian gel | <3,5 giờ tại 25°C | Theo TDS 23/05/2022 · không thay thế open time |
| Nhiệt độ vận hành khuyến nghị | 15–40°C | Theo TDS 23/05/2022 · không phải nhiệt độ chịu nhiệt sau đóng rắn |
| Lượng keo phủ tham khảo | 200–400 g/m² | Theo TDS 23/05/2022 · phụ thuộc nền; không phải chiều dày mối dán |
| Đóng rắn ban đầu | 4 giờ tại 25°C | Theo TDS 23/05/2022 · preliminary setting time |
| Đóng rắn hoàn toàn | 7 ngày tại 25°C | Theo TDS 23/05/2022 · complete setting time |
| Bảo quản theo TDS hệ | 10–30°C; nơi khô, thông thoáng | Theo TDS 23/05/2022 · cần đọc SDS riêng mới hơn |
| Bảo quản phần A theo SDS Việt Nam | Không dưới 5°C hoặc trên 38°C; kín, khô, mát, tránh nắng | SDS A V001.8, 29/06/2026 · riêng A |
| Bảo quản phần B theo SDS Việt Nam | Khuyến nghị 8–28°C; kín, mát, thông thoáng, tránh nắng | SDS B V001.8, 08/04/2026 · riêng B |
| Hạn lưu trữ | 9 tháng | Theo TDS 23/05/2022 · đối chiếu nhãn và lô khi mua |
TDS không công bố pot life riêng, nên trang không gọi gel time hoặc open time là pot life. Không quy đổi tỷ lệ 1:1 theo khối lượng sang thể tích khi chưa có tỷ trọng A/B.
Đặt đúng A. Đủ B. Đúng quy cách.
TDS ghi quy cách 16,8 kg/box và 210 kg/drum cho từng thành phần A, B. Đây là quy cách tham chiếu của tài liệu, chưa phải xác nhận tồn kho hoặc hình thức bán tại Việt Nam. Ảnh mẫu do hãng cung cấp để thử có nhãn 1,4 kg mỗi chai; mẫu thử không phải xác nhận một bộ thương mại hoặc quy cách bán 1,4 kg.
| Cần xác nhận khi mua | Yêu cầu gửi PT |
|---|---|
| Mã hàng / nhãn | LOCTITE EA 3162A và LOCTITE EA 3162B; nhãn, IDH nếu có, batch và ngày sản xuất |
| Đơn vị bán | Mua từng thành phần hay cả bộ A+B; lượng mỗi phần phù hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng |
| Quy cách và MOQ | Quy cách thực tế, số lượng đặt tối thiểu và phần dư sau kế hoạch sản xuất |
| Hồ sơ | TDS hiện hành; SDS đúng từng phần; COA/CO hoặc hồ sơ khác theo yêu cầu và khả năng cung cấp |
| Thương mại | Giá, thời gian giao, địa điểm nhận và hạn dùng còn lại |
Không coi “16,8 kg/box” là khối lượng của cả bộ A+B. MOQ, tồn kho và thời gian giao cần kiểm tra theo đơn hàng; trang không niêm yết giá giả hoặc cam kết có sẵn.
Hồ sơ cho kỹ thuật. Dữ liệu cho mua hàng.
Để đánh giá LOCTITE EA 3162AB cho nhà máy, cần ghép dữ liệu vật liệu với chu kỳ lắp ráp và điều kiện đóng rắn. PT tiếp nhận nhu cầu tư vấn, kiểm tra hồ sơ và báo giá theo khối lượng thực tế.
- Kỹ thuật/R&D: gửi hai bề mặt cần dán, kích thước mối nối, tải và môi trường làm việc.
- Sản xuất: gửi phương pháp cấp keo, số chi tiết/mẻ, chu kỳ lắp ráp và nhiệt độ xưởng.
- QC: xác định phương pháp kiểm tra mối dán và tiêu chí đạt sau đóng rắn.
- Mua hàng: gửi lượng dùng, quy cách mong muốn, địa điểm và lịch cần hàng.
Góc nhìn lựa chọn quy trình
PT khuyến nghị đọc đồng thời thời gian mở 60–90 phút và mốc đóng rắn hoàn toàn 7 ngày tại 25°C: một mốc phục vụ việc ghép chi tiết, mốc còn lại phục vụ kế hoạch đóng rắn. Quy trình cần bố trí thời gian giữ và kiểm tra phù hợp thay vì lấy mốc 4 giờ làm cam kết đạt toàn bộ cơ tính.
Liên hệ kỹ sư Hoá chất Xây dựng PT để xác nhận phương án trên điều kiện cụ thể của nhà máy; đây là khuyến nghị từ các thông số đã nêu, không phải kết quả chạy thử tại khách hàng.
Từ thử mẫu đến quy trình ổn định.
LOCTITE EA 3162AB cần bề mặt sạch, khô, không dầu mỡ và tỷ lệ A:B = 1:1 theo khối lượng. Dưới đây là trình tự tham khảo từ TDS; thao tác chi tiết, dụng cụ và tiêu chí nghiệm thu cần được xác nhận bằng thử mẫu.
Chuẩn bị nền và hồ sơ
Kiểm tra đúng A/B, hạn dùng, TDS và SDS từng phần. Chuẩn bị nền sạch, khô, không dầu mỡ theo TDS. Chốt điều kiện thử mẫu trước khi chạy sản xuất.
Định lượng và pha trộn
Định lượng theo khối lượng A:B = 1:1. Dùng đúng hai thành phần của hệ; không pha với keo khác. TDS chưa nêu tốc độ, thời gian trộn hoặc loại đầu trộn, cần xác nhận với hãng/PT.
Phủ keo và ghép chi tiết
Tham chiếu lượng phủ 200–400 g/m², phụ thuộc nền, và open time 60–90 phút. TDS khuyến nghị vận hành ở 15–40°C. Không tự đổi định mức thành độ dày keo.
Giữ, đóng rắn và kiểm tra
TDS nêu đóng rắn ban đầu 4 giờ và hoàn toàn 7 ngày tại 25°C. Áp lực giữ, thời điểm tháo gá và tải cho phép cần được xác nhận qua quy trình thử mẫu.

An toàn và lưu kho
TDS yêu cầu đọc MSDS trước khi sử dụng. SDS Việt Nam yêu cầu thông gió/hút tại nơi làm việc, bảo vệ da và mắt, vệ sinh sau thao tác và không ăn uống, hút thuốc khi sử dụng. EA 3162B có nguy cơ bỏng da và tổn thương mắt nghiêm trọng; đọc riêng phần 7–8 của SDS B để chọn găng, kính và tấm che mặt phù hợp. Không dùng thông tin an toàn phần A cho phần B. Nhiệt độ lưu kho có khác giữa TDS hệ và SDS riêng: đối chiếu từng phần, ưu tiên hồ sơ đúng lô được hãng xác nhận; không lấy 10–30°C làm giới hạn chung bỏ qua SDS B 8–28°C. Dùng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
Chọn theo yêu cầu. Xác nhận bằng thử mẫu.
EA 3162AB cần được lựa chọn theo vật liệu và chu kỳ sản xuất, không theo mã gần giống. Các trang EA 3430, EA 9466 là điểm tham khảo khác trong nhóm epoxy; chưa có đối chiếu đầy đủ để xác nhận thay thế EA 3162AB.
| Tình huống | EA 3162AB | Hướng quyết định |
|---|---|---|
| Lắp ráp vật liệu trong phạm vi TDS | Gạch, nhựa, gỗ, kim loại; A+B 1:1 theo khối lượng | Đưa vào kế hoạch thử mẫu trên đúng nền |
| Có yêu cầu chịu tải trong vài phút | TDS nêu 4 giờ đóng rắn ban đầu tại 25°C | Không chọn chỉ từ tên epoxy; yêu cầu hệ có dữ liệu phù hợp chu kỳ |
| Cần màu trong suốt hoặc chứng nhận riêng | TDS chỉ nêu màu A xám, B vàng; không công bố màu hệ sau trộn/chứng nhận | Yêu cầu tài liệu đúng tiêu chí, không suy đoán |
| Cần thay một mã đang dùng | Chưa xác nhận tính tương đương | Đối chiếu cả vật liệu, cơ tính, nhiệt độ, tỷ lệ và quy trình |
Ma trận kiểm tra trước khi chọn
- Vật liệu: có thuộc phạm vi tài liệu và thử mẫu đạt không?
- Thời gian: dây chuyền có phù hợp thời gian mở và kế hoạch đóng rắn không?
- Điều kiện làm việc: có dữ liệu đủ cho tải, hoá chất và nhiệt độ yêu cầu không?
- Hồ sơ và cung ứng: A/B, SDS, quy cách, revision và lịch giao đã khớp chưa?
Những câu hỏi cần chốt trước khi mua.
Macroplast EP 3162A/B có phải tên cũ của LOCTITE EA 3162A/B không?
SDS Việt Nam ghi LOCTITE EA 3162A known as Macroplast EP 3162A và LOCTITE EA 3162B known as Macroplast EP 3162B. Đây là tên cũ được tài liệu xác nhận cho từng thành phần; không đồng nghĩa một hệ khác có mã gần giống là tương đương.
LOCTITE EA 3162AB là keo gì?
LOCTITE EA 3162AB là hệ keo epoxy hai thành phần, đóng rắn ở nhiệt độ phòng, dùng kết dính gạch, nhựa, gỗ và kim loại trong lắp ráp. Hệ gồm EA 3162A và EA 3162B, trộn theo tỷ lệ 1:1 theo khối lượng.
LOCTITE EA 3162AB trộn theo khối lượng hay thể tích?
TDS quy định EA 3162A:EA 3162B = 1:1 theo khối lượng. Không chuyển sang 1:1 theo thể tích khi chưa có dữ liệu tỷ trọng và hướng dẫn được xác nhận.
LOCTITE EA 3162AB dùng riêng A hoặc B được không?
EA 3162A và EA 3162B là hai thành phần của hệ keo. Hướng dẫn sử dụng trong TDS yêu cầu trộn chúng đúng tỷ lệ; không dùng riêng một phần như hệ keo hoàn chỉnh.
LOCTITE EA 3162AB có thời gian sử dụng 3,5 giờ không?
Không nên hiểu như vậy. TDS ghi gel time <3,5 giờ tại 25°C, còn open time là 60–90 phút và không công bố pot life riêng. Ba khái niệm không được dùng thay thế cho nhau.
LOCTITE EA 3162AB bao lâu đóng rắn?
TDS nêu đóng rắn ban đầu 4 giờ và đóng rắn hoàn toàn 7 ngày tại 25°C. Thời điểm chịu tải hoặc tháo gá cần được xác nhận riêng cho mối dán và quy trình.
LOCTITE EA 3162AB chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
TDS mô tả khả năng chịu nhiệt tốt nhưng chưa nêu nhiệt độ làm việc tối đa. Khoảng 15–40°C là nhiệt độ vận hành khuyến nghị, không phải giới hạn chịu nhiệt của mối dán.
LOCTITE EA 3162AB có dán được mọi loại nhựa không?
TDS nêu nhựa trong phạm vi ứng dụng nhưng không liệt kê từng polymer. Cần thử trên loại nhựa, bề mặt và lớp phủ thực tế; không mặc định phù hợp PE, PP hoặc PTFE.
LOCTITE EA 3162AB dùng bao nhiêu keo cho một mét vuông?
TDS ghi lượng phủ tham khảo 200–400 g/m² và phụ thuộc nền. Lượng mua cần dựa vào thử định mức thực tế; trang không bổ sung hệ số hao hụt chưa được xác nhận.
LOCTITE EA 3162AB có những quy cách nào?
TDS ghi 16,8 kg/box và 210 kg/drum cho từng thành phần A và B. Quy cách có thể cung cấp, đơn vị bán, MOQ và hạn dùng cần xác nhận khi hỏi hàng.
Cần gửi gì để PT báo giá LOCTITE EA 3162AB?
Gửi vật liệu cần dán, lượng keo hoặc số chi tiết, yêu cầu A/B, quy cách mong muốn, nơi giao và lịch cần hàng. PT sẽ kiểm tra hồ sơ và phương án cung ứng theo nhu cầu.
Một hồ sơ liên kết đúng sản phẩm.
01 / Cùng hệ A+B
EA 3162A + EA 3162B là bộ hai thành phần bắt buộc theo TDS. PT chưa có trang riêng cho từng phần; gửi nhu cầu theo cả hệ EA 3162AB.
02 / Vật tư hỗ trợ quy trình
Cân định lượng, dụng cụ hoặc thiết bị pha trộn, bộ phận giữ chi tiết và bảo hộ theo SDS cần lựa chọn sau khi xác nhận quy trình. Không chỉ định một primer, chất làm sạch hoặc đầu trộn cụ thể khi tài liệu chưa nêu.
03 / Các lựa chọn epoxy khác
LOCTITE EA 3430 · LOCTITE EA 9466. Các mã có trang riêng, không đồng nghĩa tương đương hoặc thay thế trực tiếp EA 3162AB.
04 / Danh mục và thương hiệu
Keo Epoxy EA kết cấu Loctite · Keo Epoxy kết cấu Loctite · Keo kết dính Composite | Composite Adhesives · Hoá chất công nghiệp | Industry Chemicals
05 / Giải pháp lựa chọn keo
Chọn keo công nghiệp theo vật liệu và điều kiện làm việc giúp xác định yêu cầu nền, tải và môi trường trước khi chọn hệ.
06 / Tài liệu đúng mã
Tải TDS LOCTITE EA 3162AB — 23/05/2022
Tên trong tài liệu là LOCTITE EA 3162AB. File lưu trữ có hậu tố E-2.1 trong tên file; trang sử dụng tên sản phẩm trong TDS. SDS Việt Nam đúng từng phần đã tải lên: SDS EA 3162A — 29/06/2026 và SDS EA 3162B — 08/04/2026. Cả hai là V001.8, tiếng Anh, áp dụng IDH 1237949 / 1237952, quy cách 16,8 kg. PDS, brochure và MS riêng đúng hệ chưa được xác minh; hướng dẫn vận hành hiện tham chiếu TDS.

Đưa LOCTITE EA 3162AB
vào đúng quy trình của anh.
Gửi mẫu nền, bản vẽ mối nối hoặc yêu cầu kỹ thuật để PT cùng anh xác định bước thử phù hợp, kiểm tra tài liệu A/B và phương án cung ứng.
Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng PT · Đơn vị nhập khẩu, phân phối và tư vấn vật liệu công nghiệp. Giá, tồn kho và thời gian giao xác nhận theo yêu cầu.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.