ĐỈNH THANG ĐỘ CỨNG
CỦA DÒNG PP SIKABIRESIN® TP
SikaBiresin® TP103 là mác PP dành cho chi tiết in 3D phải giữ hình dạng dưới tải: khuôn, dưỡng, đồ gá và kết cấu khổ lớn mà PP thường hoặc PP gia cường mức vừa bị võng. Theo brochure hãng, mô-đun đàn hồi của TP103 (từ 3200 N/mm²) gấp khoảng 20 lần TP100, 3,3 lần TP101 và 1,6 lần TP102.
Điểm khác biệt thứ hai là khả năng dẫn nhiệt. TP103 có hệ số 0,90 W/mK, trong khi các mác PP còn lại chỉ từ 0,30 đến 0,37 W/mK. Nghĩa là TP103 truyền nhiệt nhanh hơn khoảng 2,4–3 lần. Điểm thứ ba là trọng lượng: dù cứng nhất, TP103 lại có tỷ trọng thấp nhất nhóm PP (1,14 g/cm³).
Brochure 09/2023 của hãng không ghi loại và hàm lượng sợi gia cường. Thông tin “gia cường sợi carbon” là định danh PT dùng cho TP103. Định danh này phù hợp với màu anthracite và hệ số dẫn nhiệt cao vượt trội của mác, nhưng vẫn cần đối chiếu với SDS TP103 ở mục Tài liệu kỹ thuật.

✓ TÍNH NĂNG NỔI BẬT
- ▸ Cứng nhất nhóm PP: E-modulus từ 3200 N/mm² (EN ISO 527-2), Shore D 74 (ISO 868).
- ▸ Dẫn nhiệt cao: 0,90 W/mK (ISO 22007-4), gấp khoảng 2,4 lần TP102.
- ▸ Nhẹ: tỷ trọng 1,14 g/cm³, thấp nhất trong các mác PP TP100–TP103.
- ▸ Cửa sổ in 220–250 °C: cao nhất dòng TP có số liệu. MFR 2,0 g/10 min cho thấy vật liệu đặc hơn khi nóng chảy.
- ▸ Đặc tính chung dòng TP theo hãng: chịu nước, bền thời tiết, hàn nhiệt được, có phối trộn theo yêu cầu.
Vị trí trong hệ thống: SikaBiresin® TP103 thuộc dòng SikaBiresin® TP (hạt nhựa nhiệt dẻo cho in 3D) trong thương hiệu SikaBiresin®, mảng Advanced Resins của Sika Industry. Theo quy ước đánh số trong brochure, TP100–199 là nhóm PP, nên TP103 là mác PP có độ cứng cao nhất trong 4 mác PP đang công bố.
Thế hệ phát triển: TP103 được giới thiệu song song với TP100, TP101 và TP102 trong cùng brochure, như các lựa chọn độ cứng khác nhau. PT chưa ghi nhận TP103 thay thế cho mác nào. Việc chọn mác phụ thuộc yêu cầu chi tiết, không phụ thuộc số hiệu.
CẦN BIẾT TRƯỚC
KHI CHỌN TP103
- ✗ Chưa có PDS riêng. Chưa có số liệu bền kéo, giãn dài, va đập, HDT hay nhiệt độ làm việc.
- ✗ Độ cứng cao thường đi kèm độ dẻo thấp hơn. Chi tiết cần chịu va đập hay uốn lớn phải thử riêng.
- ✗ Chưa có dữ liệu về tính dẫn điện hay chống tĩnh điện. Không mặc định TP103 dẫn điện.
- ✗ Là hạt cho máy đùn hạt, không phải sợi filament cho máy in để bàn.
Kỹ sư tooling cần khuôn in 3D cứng vững, bộ phận sản xuất cần đồ gá và dưỡng lắp ráp không võng, xưởng in FGF khổ lớn muốn chi tiết nhẹ nhưng cứng, và R&D cần mẫu kết cấu thay cho gia công từ khối.
DÙNG CHO & CẦN XÁC MINH
TP103 phù hợp nhất ở phía “cứng vững” trong 4 nhóm ứng dụng hãng nêu cho dòng TP, gồm khuôn đơn chiếc và sản xuất loạt. Khi chi tiết cần dẻo dai hơn là cứng, các mác mềm hơn trong dòng thường hợp lý hơn.
✓ DÙNG CHO
- ▸ Khuôn đơn chiếc và khuôn số lượng nhỏ in 3D, cần giữ hình dạng.
- ▸ Đồ gá, dưỡng kiểm, giá đỡ lắp ráp cần độ võng thấp.
- ▸ Chi tiết kết cấu khổ lớn cần nhẹ nhưng cứng.
- ▸ Chi tiết cần truyền nhiệt nhanh hơn PP thường (dẫn nhiệt 0,90 W/mK).
- ▸ Sản xuất loạt chi tiết kỹ thuật trên máy FGF.
✗ KHÔNG KHUYẾN CÁO / CẦN XÁC MINH
- ✗ Khuôn làm việc ở nhiệt độ cao (ép nhiệt, đúc nóng). Chưa có HDT công bố.
- ✗ Chi tiết cần đàn hồi, uốn cong hay giảm chấn: cân nhắc TP100 hoặc TP101.
- ✗ Ứng dụng cần dẫn điện hay chống tĩnh điện có kiểm chứng: chưa có số liệu.
- ✗ Tiếp xúc thực phẩm, y tế: chưa có chứng nhận trong tài liệu PT tham chiếu.
- ✗ Máy chưa có vít và đầu đùn phù hợp vật liệu độn sợi.





THÔNG SỐ CÔNG BỐ
SIKABIRESIN® TP103
⚠ LƯU Ý NGUỒN DỮ LIỆU (Data Availability Level 2): PT chưa có PDS riêng cho SikaBiresin® TP103. Số liệu dưới đây lấy từ bảng tổng quan sản phẩm trong brochure dòng SikaBiresin® TP (09/2023). Đây là giá trị nhà sản xuất công bố cho mác TP103 trên mẫu chuẩn, không phải trên chi tiết in FGF. Vui lòng yêu cầu tài liệu chính thức qua Zalo trước khi dùng cho báo giá hay thiết kế kỹ thuật.
| Thông số | Giá trị | Tiêu chuẩn | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Gốc nhựa | Polypropylene (PP) | Nhóm TP100–199 | Brochure hãng 09/2023 |
| Gia cường | Sợi carbon | Hàm lượng chưa công bố | Định danh sản phẩm của PT — brochure không ghi, cần đối chiếu SDS |
| Dạng cung cấp | Hạt (granulate / pellet) | — | Brochure hãng 09/2023 |
| Chỉ số chảy MFR (2,16 kg) | 2,0 g/10 min | EN ISO 1133-1 · brochure có 2 dòng 190 °C và 230 °C, cần xác nhận nhiệt độ đo | Brochure hãng 09/2023 |
| Tỷ trọng (23 °C, phương pháp A) | 1,14 g/cm³ | EN ISO 1183-1 | Brochure hãng 09/2023 |
| Mô-đun đàn hồi (E-modulus) | ≥ 3200 N/mm² | EN ISO 527-2 | Brochure hãng 09/2023 |
| Độ cứng Shore D | 74 | ISO 868 | Brochure hãng 09/2023 |
| Hệ số dẫn nhiệt | 0,90 W/mK | ISO 22007-4 | Brochure hãng 09/2023 |
| Nhiệt độ in khuyến nghị | 220 – 250 °C | — | Brochure hãng 09/2023 |
| Màu | Anthracite (xám than) | — | Brochure hãng 09/2023 |
| Độ bền kéo, độ giãn dài, va đập, HDT, co ngót, điện trở, điều kiện sấy | Thông số này chưa được công bố trong tài liệu kỹ thuật PT đang tham chiếu. Vui lòng liên hệ PT để kiểm tra theo PDS/SDS mới nhất. | ||
Theo phân tích của kỹ sư PT, kết hợp từ các thông số trên: lấy E-modulus tối thiểu chia cho tỷ trọng sẽ được “độ cứng riêng”, tức độ cứng trên mỗi đơn vị khối lượng. TP103 đạt khoảng 2800 (3200 / 1,14), trong khi TP102 khoảng 1700 (2000 / 1,18). Với cùng một khối lượng vật liệu in, TP103 cho chi tiết cứng hơn khoảng 65 %. Đây là lợi thế đáng kể với đồ gá hay khuôn khổ lớn cần nhẹ để thao tác bằng tay.
Hệ số dẫn nhiệt 0,90 W/mK cho thấy nhiệt truyền qua thành chi tiết nhanh hơn các mác PP khác. Đặc tính này có thể có lợi khi chi tiết cần tản nhiệt, và cũng ảnh hưởng tới tốc độ nguội giữa các lớp khi in. Đổi lại, MFR thấp (2,0 g/10 min) và nhiệt độ in cao hơn (220–250 °C) cho thấy TP103 cần thiết lập máy kỹ hơn TP102. Các nhận định về tốc độ nguội và hành vi đùn là suy luận từ thông số, cần xác nhận trên máy thực tế.
✉ Đây là góc nhìn tổng hợp mang tính tham khảo. Mỗi dự án, nhà máy và hạng mục có điều kiện riêng, vui lòng liên hệ kỹ sư Công ty Hoá Chất Xây Dựng PT (PT Chemicals) để được tư vấn cụ thể trước khi áp dụng.
ĐẶT HẠT TP103
THEO KẾ HOẠCH IN
Chưa xác nhận
Quy cách bao bì của TP103 chưa được ghi trong brochure. PT hoặc nhà sản xuất cần kiểm tra theo lô hàng. TP103 là vật liệu 1 thành phần, dùng trực tiếp trên máy FGF.
Liên hệ PT
Liên hệ PT để được báo giá theo số lượng cụ thể. MOQ và thời gian giao hàng chưa được xác nhận, cần PT kiểm tra theo lô hàng. Nhu cầu phối trộn riêng (màu, chống UV, chống cháy) cần hỏi hãng về điều kiện áp dụng.
KHI ĐỘ CỨNG
LÀ YÊU CẦU SỐ MỘT
Các hạng mục dưới đây là ứng dụng đề xuất, suy ra từ nhóm ứng dụng của dòng TP và đặc tính cứng, nhẹ, dẫn nhiệt của TP103. Đây không phải danh sách dự án PT đã triển khai.
Khuôn in 3D số lượng nhỏ
Khuôn cần giữ biên dạng trong nhiều chu kỳ ở nhiệt độ không cao. In gần biên dạng rồi phay CNC hoàn thiện. Có thể so sánh với tấm làm khuôn SikaBlock® theo kích thước và độ chính xác yêu cầu.
Đồ gá & dưỡng khổ lớn
Đồ gá lắp ráp, dưỡng kiểm cần võng ít mà vẫn đủ nhẹ để công nhân nhấc, di chuyển trên dây chuyền.
Chi tiết kỹ thuật sản xuất loạt
Chi tiết có hình học phức tạp, số lượng vừa phải, nơi in FGF tránh được chi phí làm khuôn ép phun.
Trước khi đặt TP103, nên xác nhận với nhà sản xuất máy rằng vít và đầu đùn phù hợp vật liệu độn sợi. Gửi PT model máy, khối lượng in dự kiến và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. PT sẽ đối chiếu với hãng để xác nhận quy cách, MOQ và thời gian giao.
THIẾT LẬP MÁY
CHO MÁC PP CỨNG NHẤT
Kiểm tra cấu hình đầu đùn
Theo nguyên lý chung, vật liệu gia cường sợi làm vít và đầu phun mòn nhanh hơn nhựa không độn. Nên dùng cấu hình chịu mài mòn theo khuyến nghị của nhà sản xuất máy. Hãng Sika cũng cho biết đang mở rộng năng lực in 3D bằng công nghệ đùn trục vít dùng trực tiếp compound độn sợi.
Nạp hạt sạch
Giữ bao hạt kín, nạp phễu sạch, không trộn lẫn với mác khác trong phễu. Yêu cầu sấy hạt chưa được công bố. Liên hệ PT xác nhận theo PDS/SDS trước khi chạy máy.
In ở 220–250 °C
Đặt nhiệt độ đùn trong khoảng brochure khuyến nghị. Vì TP103 có MFR thấp nhất nhóm PP, nên in thử để chỉnh lưu lượng, tốc độ và chiều cao lớp. Chú ý thời gian nguội giữa các lớp và độ cong vênh của khối in thử trước khi in chi tiết thật.
Gia công & ghép
Phay CNC các mặt chức năng của khuôn và dưỡng sau khi in. Theo hãng, chi tiết dòng TP hàn nhiệt được, cho phép ghép nhiều mảnh thành kết cấu lớn. Nếu dán keo, cần thử bám dính vì PP là nền khó dán.




Đọc SDS SikaBiresin® TP103 trước khi sử dụng: phân loại nguy hại, bảo hộ cá nhân, thông gió khu vực đùn và xử lý phế liệu, phoi gia công. Nhựa nóng chảy ở 220–250 °C có thể gây bỏng. Khi phay CNC chi tiết độn sợi, nên có hệ thống hút bụi và bảo hộ hô hấp phù hợp theo SDS.
TP103 ĐỨNG Ở ĐÂU
TRONG DÒNG TP?
Bảng dưới lấy từ cùng một bảng tổng quan trong brochure hãng 09/2023. Thêm cột “độ cứng riêng” (E-modulus chia tỷ trọng) do PT tính từ chính các số liệu này, để so sánh độ cứng trên mỗi đơn vị khối lượng.
| Mác | Gốc | E-modulus | Tỷ trọng | Độ cứng riêng** | Shore D | Dẫn nhiệt | MFR* | Nhiệt độ in |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SikaBiresin® TP100 | PP | ≥ 160 | 1,20 | ~130 | 37 | 0,30 | 5,5 (190 °C) | 190–210 °C |
| SikaBiresin® TP101 | PP | ≥ 970 | 1,17 | ~830 | 61 | 0,30 | 2,8 | 200–230 °C |
| SikaBiresin® TP102 PP sợi thủy tinh (định danh PT) |
PP | ≥ 2000 | 1,18 | ~1700 | 72 | 0,37 | 8,5 | 210–240 °C |
| SikaBiresin® TP103 ⭐ PP sợi carbon (định danh PT) |
PP | ≥ 3200 | 1,14 | ~2800 | 74 | 0,90 | 2,0 | 220–250 °C |
| SikaBiresin® TP200 | PE | ≥ 850 | 1,06 | ~800 | 60 | 0,40 | 1,3 | 180–210 °C |
| SikaBiresin® TP201 | PE | Chưa có số liệu trong brochure 09/2023 PT tham chiếu. Liên hệ PT để nhận tài liệu mới nhất. | ||||||
Đơn vị: E-modulus N/mm² (EN ISO 527-2) · tỷ trọng g/cm³ · dẫn nhiệt W/mK (ISO 22007-4) · MFR g/10 min, 2,16 kg. Nguồn: brochure hãng 09/2023. *TP100 đo MFR ở 190 °C; các mác khác cần xác nhận nhiệt độ đo. **Độ cứng riêng = E-modulus tối thiểu ÷ tỷ trọng, PT tính và làm tròn, chỉ dùng để so sánh tương đối.
① Chi tiết cần cứng tối đa, nhẹ, hoặc truyền nhiệt tốt; máy đã có đầu đùn chịu mài mòn → TP103.
② Cần cứng vững nhưng ưu tiên vật liệu chảy dễ, in nhiệt độ thấp hơn → TP102.
③ Chi tiết PP đa dụng, cứng vừa → TP101.
④ Chi tiết cần dẻo, uốn được → TP100.
⑤ Yêu cầu vật liệu gốc PE → TP200 / TP201.
⑥ Nếu chưa rõ → gửi PT bản vẽ chi tiết, tải trọng, môi trường làm việc và model máy FGF.
HỎI & ĐÁP
VỀ SIKABIRESIN® TP103
HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP
TOOLING & IN 3D
Vật liệu 1 thành phần
Giải pháp Advanced ResinsTổng quan tấm đúc, nhựa composite và keo kỹ thuật Sika→
Thiết bị và vật liệu phối hợp
Vật liệu làm khuôn SikaBlock®Phương án tấm gia công CNC để so sánh hoặc kết hợp→
Keo kết dính compositeKhi cần dán chi tiết in, bắt buộc thử bám dính trên PP→
Các mác khác trong dòng SikaBiresin® TP
⚠️SDS SikaBiresin® TP103PDF — An toàn hoá chất
Hãng chưa phát hành PDS riêng cho TP103 trong tài liệu PT đang tham chiếu. Liên hệ PT qua Zalo để yêu cầu tài liệu kỹ thuật mới nhất.
Một số hình ảnh trong bài mang tính minh hoạ chung cho dòng SikaBiresin® TP, không đại diện riêng cho từng mã cụ thể.
CẦN TƯ VẤN
SIKABIRESIN® TP103?
Gửi bản vẽ chi tiết, yêu cầu độ cứng, môi trường làm việc và model máy FGF. Kỹ sư Hoá Chất Xây Dựng PT sẽ phản hồi, tư vấn chọn mác SikaBiresin® TP phù hợp và báo giá sớm nhất.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.