Nghiệm thu chống thấm tầng hầm trước khi che khuất
04/10/26
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG / CÔNG TRÌNH NGẦM
Nghiệm thu chống thấm tầng hầm trước khi che khuất
Nghiệm thu chống thấm tầng hầm cần diễn ra khi màng, mối nối và chi tiết khe còn có thể kiểm tra, sửa chữa. Một bề mặt nhìn kín chưa đủ để kết luận hệ đã sẵn sàng cho công tác kế tiếp: cần đối chiếu vật tư, cấu tạo được duyệt, tình trạng thi công và hồ sơ của từng khu vực.
Hướng dẫn này dành cho nhà thầu, kỹ sư hiện trường và tư vấn giám sát. Các bảng là khung kiểm tra đề xuất để bổ sung vào kế hoạch kiểm tra của dự án, không thay thế tiêu chí nghiệm thu đã được phê duyệt.
01 / XÁC ĐỊNH PHẠM VI
Nghiệm thu một khu vực và một công đoạn cụ thể
Phiếu kiểm tra cần xác định trục, cao độ, diện tích hoặc tuyến khe đang được bàn giao. Kết quả của khu vực đã kiểm tra không tự động áp dụng cho toàn bộ tầng hầm.
Sau triển khai màng; kiểm tra lại phần có nguy cơ bị tác động trước đổ bê tông.
Cốt thép, vật tư hoặc di chuyển trên bề mặt có thể làm hư hại phần đã kiểm tra.
Màng dán sau ngoài vách
Sau hoàn thiện màng và chi tiết, trước lớp bảo vệ hoặc lấp đất.
Mối nối và vị trí kết thúc không còn dễ quan sát sau che khuất.
Waterbar tại mạch ngừng
Trước từng đợt đổ bê tông liên quan.
Bố trí sai, xê dịch hoặc mối nối chưa xử lý không được phát hiện kịp.
Ống bơm đặt sẵn
Trước che khuất thân ống và trước bàn giao các đầu bơm.
Không còn nhận diện được tuyến hoặc không tiếp cận được đầu bơm.
Khuyến nghị tổ chức của PT: thống nhất người kiểm tra, người cho phép chuyển bước và cách ghi nhận ngay trong kế hoạch kiểm tra của công trình. Bài viết không quy định thay thẩm quyền của các bên trong dự án.
02 / ĐỐI CHIẾU TRƯỚC KHI RA HIỆN TRƯỜNG
Hồ sơ phải khớp với vật tư đang thi công
Tên thương mại giống nhau không đủ để xác nhận toàn bộ cấu hình. Cần nhận diện đúng mã, phụ kiện, phương pháp thi công và phiên bản tài liệu áp dụng.
Nhóm hồ sơ
Nội dung đối chiếu
Kết quả cần ghi
Bản vẽ và biện pháp
Chi tiết đáy–vách, khe, xuyên kết cấu, vị trí kết thúc màng; phương pháp thi công trước/sau.
Số bản vẽ, phiên bản và phạm vi áp dụng.
Hồ sơ vật tư
Tên mã, lô, hạn dùng và điều kiện bảo quản; tài liệu xuất xứ/chất lượng theo yêu cầu dự án.
Ảnh nhãn, số lô và tài liệu tương ứng.
TDS/PDS và hướng dẫn
Yêu cầu nền, mối nối, phụ kiện, sửa chữa và các điều kiện thi công của đúng hệ.
Tên tài liệu, phiên bản được duyệt; điểm khác biệt cần làm rõ.
Kế hoạch kiểm tra/thử
Vị trí kiểm tra, cách lấy mẫu nếu có, phương pháp thử và tiêu chí đạt.
Biểu mẫu và người chịu trách nhiệm.
Ví dụ, trang Sika Việt Nam mô tả cấu hình SikaProof-808 khác nhau giữa phương pháp thi công trước và dán sau. Vì vậy, không dùng danh sách phụ kiện của một phương pháp để nghiệm thu phương pháp còn lại. Xem SikaProof-808 và phụ kiện Tape-120 để chuẩn bị yêu cầu tài liệu đúng hệ.
Bảng dưới dùng để nhận diện các điểm cần quan sát và ghi nhận. Các trị số như kích thước nối, thời gian chờ hoặc thông số thử phải được điền từ hồ sơ đã duyệt; không áp dụng một trị số chung cho mọi hệ.
Điểm kiểm tra
Cần quan sát/đối chiếu
Hồ sơ nên giữ
Nền trước thi công
Độ ổn định, độ bằng phẳng, vật sắc nhọn, bẩn/dầu, khuyết tật và tình trạng nước theo yêu cầu hệ.
Ảnh tổng thể, ảnh chi tiết và xác nhận xử lý nền.
Đúng loại và mặt màng
Đối chiếu nhãn, cấu tạo, hướng bố trí với biện pháp; tránh nhận diện chỉ bằng màu.
Ảnh nhãn và khu vực trải màng.
Mối nối giữa các tấm
Đúng phương pháp, bề mặt tiếp xúc, kích thước và thao tác theo hướng dẫn; kiểm tra vị trí giao nhau.
Sơ đồ vị trí và kết quả kiểm tra theo phương pháp được duyệt.
Góc và chuyển tiếp đáy–vách
Tính liên tục và cấu tạo chuyển tiếp; không bỏ qua góc khuất hoặc mép bị che.
Ảnh trước che khuất, đối chiếu chi tiết bản vẽ.
Ống xuyên, đầu cọc, chi tiết chờ
Cấu tạo làm kín quanh từng vị trí, tương thích vật liệu và khả năng tiếp cận kiểm tra.
Mã vị trí, ảnh và bản vẽ chi tiết áp dụng.
Vùng vá sửa màng
Nguyên nhân hư hại, cách sửa theo đúng hệ và kết quả kiểm tra lại.
Vị trí đánh dấu, ảnh trước/sau và xác nhận đóng lỗi.
Điểm kết thúc
Cách kết thúc và bảo vệ theo thiết kế; phối hợp với cấu kiện hoặc lớp kế tiếp.
Ảnh và biện pháp bảo vệ sau kiểm tra.
Đối với SikaProof-808 thi công trước, tài liệu PDS bản tháng 4/2024 mô tả nền ổn định, bằng phẳng, sạch và không đọng nước. Đây là yêu cầu của tài liệu tham chiếu cho hệ cụ thể; công trường cần đối chiếu bản được phê duyệt hiện hành, không suy rộng cho mọi loại màng.
Không ghi “có thể bơm lại” chung cho mọi cấu hình Fuko. Theo Sika Việt Nam, khả năng bơm lại SikaFuko VT-2 phụ thuộc vật liệu bơm; polyurethane và epoxy thuộc trường hợp bơm một lần. Ghi rõ tổ hợp dự kiến trong hồ sơ bàn giao.
05 / QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG ĐOẠN
Khi nào nên giữ lại khu vực để xử lý?
Một lỗi chưa được đóng hoặc một cấu tạo chưa được xác nhận cần được ghi nhận rõ trước khi quyết định che khuất. Không thay thế quyết định đó bằng ghi chú chung “sẽ xử lý sau”.
Hiện trạng
Đề xuất xử lý
Điều kiện kiểm tra lại
Chưa xác định đúng mã hoặc phụ kiện
Tách vật tư/khu vực liên quan và đối chiếu hồ sơ.
Mã và cấu hình được xác nhận.
Mối nối hoặc chi tiết xuyên chưa hoàn tất
Chưa bàn giao vùng liên quan cho công tác che khuất.
Hoàn thiện và kiểm tra theo biện pháp được duyệt.
Màng bị rách, thủng hoặc nhiễm bẩn
Khoanh vùng, xác định biện pháp sửa phù hợp với hệ.
Có ghi nhận sửa chữa và kết quả kiểm tra lại.
Đã kiểm tra nhưng bị công tác sau tác động
Kiểm tra lại phần bị tác động trước bước tiếp theo.
Xác nhận hiện trạng tại thời điểm bàn giao.
Thiếu tiêu chí thử hoặc hồ sơ mâu thuẫn
Làm rõ với đơn vị thiết kế/giám sát và nhà cung cấp theo vai trò dự án.
Tiêu chí và phương pháp được thống nhất.
Đây là bảng quyết định đề xuất. Phạm vi tạm dừng và thẩm quyền cho phép chuyển bước phải theo kế hoạch chất lượng của dự án. Không tự mở rộng quyết định của một khu vực sang toàn bộ công trình.
06 / KIỂM TRA, THỬ & SỬA CHỮA
Không lấy một phép thử làm chuẩn chung cho mọi hệ
Phương pháp thử phải phù hợp cấu tạo và giai đoạn thi công. Thử ngâm nước, thử mối nối hoặc kiểm tra khác chỉ thực hiện khi có phương pháp, điều kiện và tiêu chí được duyệt; bài viết không đưa một thời gian ngâm hay áp lực thử mặc định.
Kiểm tra bằng mắt có ích để phát hiện khuyết tật nhìn thấy, nhưng không tự chứng minh khả năng kín nước của toàn bộ kết cấu. Ngược lại, kết quả thử của một mối nối hoặc mẫu cũng không thay thế việc kiểm tra các chi tiết còn lại.
Khi phát hiện lỗi, nên ghi theo chuỗi: vị trí → hiện trạng → phương án sửa được chấp thuận → thực hiện → kiểm tra lại → xác nhận đóng lỗi. Ảnh sau sửa cần đủ bối cảnh để nhận diện lại vị trí, thay vì chỉ chụp cận cảnh một miếng vá.
Nếu bê tông đã hoàn thành và có rò nước, chuyển sang quy trình khảo sát sửa chữa; tham khảo xử lý vết nứt và mạch ngừng bằng injection. Không coi bơm khắc phục là bước thay thế cho kiểm soát chất lượng hệ xây mới.
07 / HỒ SƠ CHO CÔNG ĐOẠN KẾ TIẾP
Bàn giao kèm vị trí, kết quả và trách nhiệm bảo vệ
Hồ sơ tốt giúp nhận diện phần đã kiểm tra và những điều kiện cần duy trì sau bàn giao. Danh sách dưới là gợi ý tổ chức hồ sơ, không phải biểu mẫu pháp lý bắt buộc.
Mục hồ sơ
Nội dung gợi ý
Nhận diện khu vực
Công trình; trục/cao độ; ngày; công đoạn; phạm vi bản vẽ.
Vật tư và căn cứ
Mã/lô vật tư; bản vẽ và biện pháp; tài liệu kỹ thuật được duyệt.
Kết quả kiểm tra
Từng điểm kiểm tra; đạt/chưa đạt/không áp dụng, kèm lý do và ảnh.
Lỗi và sửa chữa
Danh sách vị trí; phương án sửa; người thực hiện; kết quả tái kiểm tra.
Công tác sau
Cách bảo vệ; lối đi, tập kết và phối hợp công việc theo biện pháp.
Thông tin bảo trì
Bản vẽ hoàn công; vị trí đầu bơm nếu có; điểm cần theo dõi.
Xác nhận bàn giao
Đơn vị/người thực hiện theo thẩm quyền của dự án; điều kiện còn tồn tại nếu được chấp thuận.
Khuyến nghị của PT: lưu ảnh tổng thể và ảnh chi tiết với mã vị trí thống nhất trên bản vẽ. Chất lượng hồ sơ phụ thuộc khả năng truy lại đúng điểm đã kiểm tra, không chỉ số lượng ảnh.
08 / CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Làm rõ trước khi công việc bị che khuất
Có cần nghiệm thu lại sau khi đặt cốt thép không?
Nên có bước kiểm tra lại các khu vực có nguy cơ bị tác động sau lần kiểm tra trước, theo kế hoạch đã duyệt. Biên bản cũ không phản ánh tự động hiện trạng sau công tác kế tiếp.
Có phải tầng hầm nào cũng thử ngâm nước cùng một thời gian?
Không. Phương pháp và điều kiện thử phải phù hợp hệ, cấu tạo và giai đoạn thi công. Không áp dụng một thời gian hoặc mực nước chung khi hồ sơ chưa quy định.
CO/CQ có thay thế kiểm tra thi công được không?
Không. Hồ sơ vật tư và kiểm tra chất lượng thi công giải quyết các câu hỏi khác nhau. Cần cả căn cứ vật liệu và bằng chứng hiện trường theo yêu cầu dự án.
Waterbar nhìn nguyên vẹn đã đủ để đổ bê tông chưa?
Chưa đủ để kết luận. Cần đối chiếu loại, vị trí, cố định, giao điểm và mối nối với cấu tạo được duyệt.
Màng bị thủng nhỏ có được phủ lên rồi đổ bê tông không?
Phải xử lý theo biện pháp sửa của hệ và kiểm tra lại trước che khuất. Không mặc định dùng bất kỳ keo hoặc băng dính nào để vá.
Muốn PT hỗ trợ rà soát cấu hình cần gửi gì?
Gửi bản vẽ chi tiết, mã vật tư, tài liệu đang áp dụng, ảnh có mã vị trí và câu hỏi cần làm rõ. Phạm vi hỗ trợ và trách nhiệm của các bên được xác nhận theo dự án.
Ảnh trong bài lấy từ các trang sản phẩm trên hoachatpt.com, gồm hình sản phẩm, mô hình cấu tạo và ảnh thao tác. Ảnh minh họa không phải hồ sơ nghiệm thu của một dự án cụ thể.
Chuẩn bị hồ sơ trước khi che khuất
Gửi kỹ sư Hoá chất PT bản vẽ, mã vật tư và ảnh vị trí cần làm rõ để được tư vấn tài liệu, cấu hình và các điểm cần đối chiếu. Nội dung bài là hướng dẫn tham khảo; nghiệm thu và cho phép chuyển bước theo hồ sơ, hợp đồng và thẩm quyền của dự án.