GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH NGẦM
Lựa chọn hệ chống thấm tầng hầm
theo điều kiện thi công
Hệ chống thấm tầng hầm cần được lựa chọn theo giai đoạn xây dựng, khả năng tiếp cận mặt ngoài, điều kiện nước ngầm và cấu tạo các khe nối. Màng chống thấm xử lý bề mặt lớn; waterbar, vật liệu trương nở và ống bơm xử lý những chi tiết riêng. Với tầng hầm đang rò nước, cần chẩn đoán đường thấm trước khi quyết định bơm xử lý hoặc bổ sung hệ chống thấm.
Bài viết giúp chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu xác định hướng giải pháp, chuẩn bị dữ liệu kỹ thuật và tìm đúng nhóm vật tư. Các mã Sika được dùng làm ví dụ có tài liệu tham chiếu; cấu hình cuối cùng cần được xác nhận theo công trình.
01 / HIỂU ĐÚNG BÀI TOÁN
Nước xuất hiện ở đâu, và có thể tiếp cận từ phía nào?
Vị trí nhìn thấy nước là điểm bắt đầu khảo sát, chưa đủ để xác định toàn bộ đường thấm. Cần phân biệt rò qua khe, vết nứt, vùng bê tông khuyết tật hoặc chi tiết xuyên kết cấu trước khi chọn vật liệu.
| Hiện trạng | Điều cần kiểm tra | Hướng đọc tiếp |
|---|---|---|
| Chưa đổ bê tông đáy hoặc vách | Trình tự thi công, mặt bằng triển khai màng và cách nối sang cấu kiện kế tiếp. | Vật liệu cho đáy và vách hầm |
| Nước rò tại chân vách hoặc mạch ngừng | Bản vẽ khe, waterbar đã đặt, lịch sử đổ bê tông và vị trí đường nước. | Xử lý mạch ngừng và mối nối |
| Nước rò theo vết nứt | Vết nứt còn chuyển động không, có vấn đề kết cấu không, tình trạng nước tại thời điểm khảo sát. | Chẩn đoán vết nứt bê tông |
| Ẩm lan rộng hoặc không rõ nguồn | Phân biệt nước xâm nhập với rò đường ống hoặc ngưng tụ; khảo sát cả các khu vực liền kề. | Nguyên lý chống thấm kết cấu ngầm |
02 / ĐẦU VÀO THIẾT KẾ
Chuẩn bị thông tin trước khi yêu cầu vật tư
Một đề xuất vật tư có ích cần đi kèm mặt cắt và trình tự thi công, thay vì chỉ có diện tích tầng hầm.
| Thông tin cần gửi | Vì sao cần |
|---|---|
| Giai đoạn công trình | Xây mới, đã đổ kết cấu hay đang vận hành quyết định khả năng bố trí hệ. |
| Khả năng tiếp cận | Có khoảng thao tác ngoài vách hay phải thi công sát tường vây; vị trí nào sẽ bị che khuất. |
| Nước và môi trường | Cao độ nước thiết kế, hiện trạng dòng rò, dữ liệu đất/nước và yêu cầu kháng hóa chất nếu có. |
| Khe và xuyên kết cấu | Phân biệt mạch ngừng, khe chuyển vị, cổ ống; cung cấp kích thước và chuyển vị thiết kế. |
| Nền và kết cấu | Ảnh khuyết tật, tình trạng ẩm, bản vẽ và đánh giá kết cấu khi có nứt đáng ngờ. |
| Yêu cầu vận hành | Mục đích sử dụng, mức độ khô cần đạt, khả năng sửa chữa và tiến độ che khuất. |
03 / LỰA CHỌN THEO ĐIỀU KIỆN
Chọn hướng giải pháp trước, chọn mã vật tư sau
Bảng dưới là định hướng lựa chọn, không phải chỉ định thi công cho mọi công trình. Mỗi phương án cần có cấu tạo chi tiết, vật liệu đồng bộ và biện pháp được phê duyệt.
| Điều kiện | Hướng giải pháp để xem xét | Điểm cần chốt |
|---|---|---|
| Xây mới, có thể triển khai trước khi đổ kết cấu | Hệ màng thi công trước; ví dụ SikaProof-808 cùng phụ kiện đúng hệ. | Nền, nối màng, chi tiết đáy–vách, bảo vệ khi đặt cốt thép và đổ bê tông. |
| Kết cấu đã có, tiếp cận được mặt ngoài | Hệ dán sau phù hợp với nền và môi trường; tham khảo SikaBit W-15 hoặc hệ màng được hãng xác nhận. | Điều kiện nền, vật liệu kết dính, xử lý chi tiết và lớp bảo vệ trước lấp đất. |
| Thi công một phía sát tường vây | Thiết kế liên tục giữa màng và các chi tiết khe; xem giải pháp cho D-Wall. | Khả năng cố định, nghiệm thu trước khi che khuất, cấu tạo giao nhau và tuyến bơm dự phòng nếu có. |
| Hầm hiện hữu chỉ tiếp cận mặt trong | Khảo sát để chọn phương án xử lý phía trong hoặc xử lý cục bộ có khả năng chịu điều kiện thực tế. | Không mặc định mọi màng hoặc vữa đều chịu áp lực nước từ phía sau. |
| Khe/vết nứt đang rò | Chẩn đoán rồi chọn vật liệu bơm; xem hướng dẫn xử lý bằng injection. | Chặn nước tạm thời và trám kín lâu dài là hai vai trò khác nhau; nứt kết cấu cần đánh giá riêng. |
04 / HỆ GIẢI PHÁP
Tính liên tục của hệ nằm ở các điểm tiếp giáp
Cần kiểm tra đường liên tục từ đáy sang vách và qua từng khe, cổ ống, góc hoặc điểm kết thúc màng. Các nhóm vật tư dưới đây đảm nhiệm những vai trò khác nhau; không mặc định dùng tất cả trong một cấu hình.



| Thành phần | Vai trò và cơ sở tham chiếu | Link lựa chọn |
|---|---|---|
| Màng SikaProof-808 | Theo trang Sika Việt Nam, hệ thi công trước gồm màng và Tape-120; hệ dán sau có yêu cầu cấu hình riêng. Không trộn phụ kiện giữa các hệ theo cảm tính. | SikaProof-808 · Tape-120 |
| Màng SikaBit W-15 | Theo Sika Việt Nam, màng bitum thi công ướt có ứng dụng không lộ thiên ở móng, đáy và vách tầng hầm. Cần đối chiếu biện pháp cho vị trí cụ thể. | SikaBit W-15 · SikaBit 1 |
| Waterbar | Chọn dòng và quy cách theo loại khe, chuyển vị và hồ sơ thiết kế; không lấy một mã làm mặc định cho mọi mạch ngừng. | Danh mục Waterbar · Hướng dẫn chọn |
| Vật liệu trương nở | Chỉ định theo điều kiện khe, khả năng giam giữ và hướng dẫn của mã cụ thể; không mặc định thay được waterbar cho khe chuyển vị. | Sika SwellStop |
| Ống bơm đặt sẵn | Theo Sika Việt Nam, SikaFuko VT-2 có thể làm hệ dự phòng cùng waterbar. Khả năng bơm lại phụ thuộc vật liệu bơm. | SikaFuko VT-2 |
| Nhựa bơm sửa chữa | Theo Sika Việt Nam, Injection-101 AP dùng chặn nước tạm thời; Injection-201 CE dùng trám kín đàn hồi theo điều kiện công bố. Không suy ra hai mã tự động thành một quy trình áp dụng chung. | Injection-101 AP · Injection-201 CE |





05 / TỪ CẤU TẠO ĐẾN HIỆN TRƯỜNG
Kiểm soát trước khi lớp chống thấm bị che khuất
Các bước dưới là khung kiểm soát chất lượng đề xuất. Độ chồng mí, phương pháp nối, tỷ lệ trộn, thời gian chờ và biện pháp thử phải lấy từ tài liệu hiện hành của đúng hệ đã duyệt.
| Công đoạn | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Chuẩn bị nền và chi tiết | Nền đáp ứng yêu cầu hệ; xử lý khuyết tật, góc và vị trí xuyên; quản lý nước tại khu vực thi công. |
| Triển khai màng | Đúng mặt và trình tự; mối nối, miếng vá, góc và điểm kết thúc được kiểm tra theo biện pháp. |
| Bố trí hệ khe | Đúng loại waterbar; cố định tránh xê dịch; liên tục tại giao điểm; lưu vị trí đầu ống bơm nếu có. |
| Nghiệm thu và bảo vệ | Lập ảnh/hồ sơ trước che khuất; kiểm tra hư hại sau công tác kế tiếp; thực hiện phương pháp thử được phê duyệt. |
Các hình dưới là minh họa lấy từ trang sản phẩm, không thay thế bản vẽ biện pháp thi công.







Với hệ khe, cần xem riêng hướng dẫn lắp đặt và nối Waterbar và bảng tra quy cách trước khi lập hồ sơ đặt hàng.




06 / HÌNH ẢNH THAM KHẢO
Từ chi tiết cấu tạo đến quy mô công trình
Hình ảnh dưới được tái sử dụng từ trang SikaProof-808 trên hoachatpt.com, gồm ảnh hiện trường và phối cảnh. Các ảnh giúp hình dung bối cảnh ứng dụng; bài viết không xác nhận PT tham gia các công trình trong ảnh, cũng không dùng ảnh tổng thể để chứng minh cấu hình chống thấm cụ thể.




07 / HỎI ĐÁP & GIỚI HẠN
Những điểm cần chốt trước khi áp dụng
Có thể chỉ chống thấm mặt trong tầng hầm không?
Có thể xem xét khi không tiếp cận mặt ngoài, nhưng phải đánh giá nền, đường nước và khả năng chịu áp lực phía sau của đúng hệ. Không chọn vật liệu chỉ vì nhãn ghi “chống thấm”.
Đã có màng thì có cần xử lý mạch ngừng riêng không?
Màng và chi tiết khe có vai trò khác nhau. Cấu tạo mạch ngừng, khe chuyển vị và cổ ống vẫn phải được thiết kế để nối kín với toàn hệ.
Có thể chọn Waterbar V20 cho mọi tầng hầm không?
Không. Loại khe, chuyển vị, cấu tạo bê tông và điều kiện nước quyết định lựa chọn. Mã V20 trong catalogue không phải chỉ định mặc định cho mọi công trình.
SikaFuko VT-2 có phải keo bơm chống thấm không?
Không. SikaFuko VT-2 là ống bơm; vật liệu bơm được chọn riêng. Hệ ống có thể được bố trí trước như phương án dự phòng theo thiết kế.
Injection-101 AP có phải bước chống thấm lâu dài độc lập không?
Theo Sika Việt Nam, Injection-101 AP có vai trò chặn nước tạm thời. Biện pháp hoàn thiện xử lý kín nước cần được xác nhận theo tình trạng khe và vật liệu phù hợp.
Có nên dùng epoxy cho mọi vết nứt đang thấm?
Không. Nhu cầu phục hồi truyền lực, độ chuyển động của vết nứt và nhu cầu kín nước không giống nhau. Cần xác định mục tiêu sửa chữa trước khi chọn gốc vật liệu.
Có thể đổi hãng trong cùng hệ màng không?
Chỉ nên đề xuất sau khi kiểm tra tính tương thích, phương pháp nối và trách nhiệm của hệ. Cùng tên vật liệu hoặc cùng độ dày không tự chứng minh khả năng thay thế.
Muốn nhận dự toán chống thấm tầng hầm cần gửi gì?
Gửi bản vẽ, diện tích, chiều dài và loại khe, số lượng vị trí xuyên, hiện trạng nước, tiến độ và yêu cầu hồ sơ. PT xác nhận quy cách, khối lượng và khả năng cung ứng theo cấu hình cụ thể.
ĐỌC TIẾP / VẬT TƯ & TÀI LIỆU
Tra cứu theo hạng mục
Danh mục chống thấm tầng hầm · Đáy và vách hầm · Mạch ngừng tầng hầm · Vật liệu bơm injection
Phân biệt các công nghệ màng · Các bài giải pháp chống thấm
Yêu cầu PT cung cấp TDS/PDS, SDS và biện pháp thi công hiện hành của từng vật tư trong cấu hình. Không dùng chung tỷ lệ trộn, thời gian chờ hoặc yêu cầu an toàn giữa các mã.
Một số hình ảnh là minh họa chung cho dòng sản phẩm. Ảnh bộ SikaFuko không dùng để xác định VT-1 hay VT-2; mã và phụ kiện đặt hàng phải được xác nhận theo hồ sơ.
Gửi điều kiện công trình.
PT cùng bạn xác định hệ vật tư.
Chuẩn bị mặt cắt tầng hầm, ảnh hiện trạng, giai đoạn thi công, điều kiện tiếp cận và tiến độ. Kỹ sư Hoá chất PT sẽ tiếp nhận yêu cầu để tư vấn cấu hình, hồ sơ kỹ thuật và khối lượng cần đối chiếu.
Giá, quy cách bán, số lượng tối thiểu, thời gian giao hàng và phạm vi bảo hành được xác nhận theo từng yêu cầu; không mặc định vật tư có sẵn tại mọi kho.
Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng PT · Nhập khẩu, phân phối và thi công vật tư xây dựng, công nghiệp · pt@hoachatpt.com

