Sơn epoxy trong suốt và nhựa đổ khối: phân biệt, tỷ lệ trộn, cách chọn

Trả lời nhanh // Epoxy trong suốt

“Sơn epoxy trong suốt” thực ra gộp ba nhu cầu khác nhau: phủ/đổ lớp mỏng, đổ khối dày (bàn river table, khối trang trí) và keo AB dán trong suốt. Mỗi nhu cầu cần một hệ khác nhau vì độ nhớt, thời gian thao tác và chiều dày đổ một lần khác nhau rất xa.

Ví dụ theo PDS hãng: hệ SikaBiresin® TD150 đổ một lần tối đa khoảng 45 mm ở 20 °C, trong khi SikaBiresin® TD200/TD165 chỉ khoảng 10 mm trên tấm thử; keo AB trong suốt như Loctite® EA E-05CL chỉ có khoảng 3 phút thao tác. Luôn cân đúng tỷ lệ trộn theo PDS và chọn chiều dày lớp theo nhiệt độ phòng thực tế. (Theo PDS SikaBiresin® TD150 v01.01 08/2026, PDS TD200/TD165 v01.01 08/2026, TDS Loctite® EA E-05CL 11/2014)

NHU CẦU 01
Lớp mỏng 1–10 mm
phủ tranh, chi tiết nhỏ, trang trí
NHU CẦU 02
Đổ khối dày
river table, khối đúc, chặn giấy
NHU CẦU 03
Keo AB dán trong
dán kính, nhựa, kim loại

Epoxy trong suốt là gì, vì sao có loại giữ trong lâu, có loại không

Epoxy trong suốt là hệ hai thành phần gồm nhựa epoxy (thành phần A) và chất đóng rắn gốc amin (thành phần B), được pha chế không chất độn để hỗn hợp sau đóng rắn cho ánh sáng đi qua. Độ trong lúc mới đổ chưa nói lên độ bền màu: khả năng giữ trong và hạn chế ố vàng phụ thuộc vào chất đóng rắn, phụ gia chống tia cực tím (UV) và nhất là nhiệt độ mà khối nhựa phải chịu trong lúc phản ứng.

Phản ứng giữa nhựa và chất đóng rắn là phản ứng toả nhiệt (exotherm). Khối càng dày, nhiệt sinh ra càng khó thoát, nhiệt độ bên trong càng cao và phản ứng càng chạy nhanh. Các PDS SikaBiresin® TD đều cảnh báo rằng phản ứng toả nhiệt quá mức do đổ quá dày hoặc nhiệt độ phòng cao có thể gây ố vàng, nứt hoặc bề mặt không đều (Theo PDS SikaBiresin® TD150 v01.01 08/2026 và PDS TD200/TD165 v01.01 08/2026). Vì vậy, nhựa đổ khối được thiết kế phản ứng chậm hơn hẳn nhựa phủ mỏng hoặc keo dán.

Ngoài nhóm epoxy, còn một lựa chọn trong suốt thứ ba là polyurethane (PU) đúc chân không như SikaBiresin® PX521/PX523, dùng cho chi tiết trong như pha lê đúc trong khuôn silicone. Nhóm này khác epoxy ở yêu cầu thiết bị và an toàn, sẽ trình bày riêng bên dưới. Nếu cần hiểu thêm nền tảng hoá học, xem bài epoxy 2 thành phần là gì và so sánh epoxy và polyurethane.

Định vị & lịch sử dòng sản phẩm

Vị trí trong hệ thống: SikaBiresin® TD là nhóm nhựa epoxy đúc trong suốt cho nghệ thuật, nội thất và trang trí, thuộc mảng Advanced Resins của Sika Industry; tài liệu dòng TD ghi nhóm này phát triển trên nền dòng Translux trước đây. (Theo brochure SikaBiresin® TD – the ideal choice for DIY-ers and crafters, file 07/2023)

Tên gọi trước đây: thành phần A của hệ PU trong suốt hiện mang tên SikaBiresin® PX521, trước đây là PX 5210; PX523 tương ứng PX 5213. (Theo SDS SikaBiresin® PX521 Part A (US) 10/2025 và PDS PX521/PX523 trên site, 10/2024)

Phủ mỏng, đổ khối dày hay keo AB: ba nhu cầu khác nhau

Chọn sai nhóm là nguyên nhân phổ biến nhất khiến sản phẩm bị nứt, bị đục hoặc không đóng rắn. Keo AB đông vài phút không thể đổ khối; nhựa đổ khối phản ứng nhiều giờ không phù hợp để dán chi tiết cần định vị nhanh. Bảng dưới đối chiếu ba nhu cầu với nhóm sản phẩm có trên hoachatpt.com.

Nhu cầu Đặc điểm cần có Nhóm sản phẩm trên site
Lớp mỏng, chi tiết nhỏ (1–10 mm) Đóng rắn được ở lớp mỏng, tự khử bọt SikaBiresin TD200 (kèm chất đóng rắn TD165)
Đổ khối dày (river table, khối đúc) Pot life dài, độ nhớt thấp, toả nhiệt chậm SikaBiresin TD150 (A+B)
Khối mềm mô phỏng nước (bình hoa, chất lỏng trong chai) Sau đóng rắn mềm (thang Shore A) SikaBiresin TD150 + SikaBiresin TD151 (chất đóng rắn)
Chi tiết trong như pha lê, dày, chịu va đập Đúc chân không trong khuôn silicone Hệ PU SikaBiresin PX521 (thành phần A) + SikaBiresin PX523 (thành phần B)
Keo AB dán trong suốt Độ nhớt cao hơn, đông nhanh, đường keo trong Loctite EA E-05CL, 3M Scotch-Weld DP100 Plus; khe hở lớn, bề mặt thô: Loctite EA 3421 (màu hổ phách nhạt)

Phân nhóm theo mô tả ứng dụng trong PDS SikaBiresin® TD150 (v01.01 08/2026), TD150/TD151 (v01.01 07/2026), TD200/TD165 (v01.01 08/2026), PX523 (v01.01 08/2026, en_DE), TDS Loctite® EA E-05CL (11/2014), TDS 3M™ DP100 Plus Clear (V-14, 12/2025) và trang sản phẩm Henkel cho Loctite® EA 3421 (thị trường FR).

Đổ khối dày: SikaBiresin TD150, và vì sao TD151 không phải lựa chọn cho mặt bàn cứng

SikaBiresin® TD150 dùng với thành phần B riêng của nó được hãng mô tả là nhựa đúc epoxy trong suốt cao cho đổ sâu (deep pour), dùng trong nội thất, nghệ thuật và trang trí, với ưu điểm đổ một lần tới khoảng 45 mm ở 20 °C, độ nhớt thấp, tự khử bọt và chống UV tốt (Theo PDS SikaBiresin® TD150, v01.01, 08/2026, en_DE).

Khi cùng nhựa TD150 đi với chất đóng rắn SikaBiresin® TD151, hệ trở thành nhựa epoxy mềm mô phỏng nước: dùng cho bình hoa, chất lỏng màu trong chai thuỷ tinh, vật đúc trong khung plexiglass; độ cứng đo theo thang Shore A và Tg chỉ khoảng 10 °C (Theo PDS SikaBiresin® TD150/TD151, v01.01, 07/2026, en_DE). Tg (nhiệt độ chuyển thuỷ tinh) thấp nghĩa là ở nhiệt độ phòng vật liệu đã ở trạng thái mềm dẻo, vì vậy TD150/TD151 không dùng làm mặt bàn chịu lực, chịu cào xước.

Keo AB trong suốt: Loctite EA E-05CL, 3M Scotch-Weld DP100 Plus, Loctite EA 3421

Keo AB dùng để dán, không dùng để đổ. Loctite® EA E-05CL là epoxy đông nhanh, độ nhớt trung bình, hỗn hợp được hãng mô tả “Ultra Clear” (rất trong) (Theo TDS Loctite® EA E-05CL, 11/2014, GL). 3M™ Scotch-Weld™ DP100 Plus Clear là epoxy mềm dẻo, đông nhanh, tỷ lệ 1:1, “trong suốt khi đóng rắn” (Theo TDS 3M™ DP100 Plus Clear, V-14, 12/2025, US). Loctite® EA 3421 được Henkel gọi là “clear amber”: hỗn hợp màu hổ phách nhạt, đóng rắn chậm, hợp với bề mặt thô hoặc lắp ghép không khít; không nên chọn khi cần đường keo không màu (Theo trang sản phẩm Henkel Loctite® EA 3421, thị trường FR, truy cập 10/2026). Danh mục đầy đủ xem tại keo epoxy EA kết cấu Loctite; so sánh các dòng keo xem bài Loctite vs 3M Scotch-Weld vs Permabond.

Keo epoxy 3M Scotch-Weld DP100 Plus (ảnh do nhà sản xuất cung cấp)
Keo epoxy 3M Scotch-Weld DP100 Plus (ảnh do nhà sản xuất cung cấp)

Khi cần chi tiết dày, trong như pha lê: hệ PU SikaBiresin PX521 + PX523

SikaBiresin® PX521/PX523 là hệ polyurethane hai thành phần đúc chân không cho nguyên mẫu trong suốt số lượng lớn, đúc chi tiết tới 100 mm trong khuôn silicone, hãng mô tả “crystal clear”, chiết suất 1,511 (Theo PDS SikaBiresin® PX523, v01.01, 08/2026, en_DE). Đổi lại, hệ này cần buồng chân không, khuôn silicone gia nhiệt và kiểm soát độ ẩm, và thành phần A chứa isocyanate (xem mục an toàn). Đây là lựa chọn cho xưởng tạo mẫu, không phải cho người làm thủ công không có thiết bị. Xem thêm bài in 3D, tạo mẫu nhanh và đúc chân không.

Tỷ lệ trộn và chiều dày đổ tối đa mỗi lớp

Mỗi hệ có tỷ lệ trộn riêng, và tỷ lệ theo khối lượng khác tỷ lệ theo thể tích vì hai thành phần có khối lượng riêng khác nhau. Lệch tỷ lệ làm dư nhựa hoặc dư chất đóng rắn chưa phản ứng: khối nhựa có thể dính tay, mềm, đục hoặc ố nhanh hơn. Với hệ có tỷ lệ lệch xa 1:1 như TD150 (100:45), ước lượng bằng mắt gần như chắc chắn sai, nên dùng cân điện tử.

Hệ Tỷ lệ A:B Thời gian thao tác Chiều dày / thời gian Nguồn
TD150 (A) + TD150 (B) 100:45 khối lượng
100:50 thể tích
~5 giờ (phòng trên 23 °C); ~15 giờ (dưới 23 °C), tuỳ chiều dày Một lần tối đa ~45 mm ở 20 °C; độ nhớt hỗn hợp ~300 mPa·s PDS TD150 v01.01 08/2026
TD150 + TD151 (mềm) 100:90 khối lượng
100:100 thể tích
6 giờ (500 g, 23 °C) PDS không công bố chiều dày tối đa; độ nhớt hỗn hợp 220 mPa·s PDS TD150/TD151 v01.01 07/2026
TD200 + TD165 100:50 khối lượng và thể tích 80 phút (150 g, 23 °C) Tối đa ~10 mm trên tấm 350×300 mm; ~25 mm với chi tiết dưới 100 g; khô mặt ~13 giờ (lớp 1–3 mm) PDS TD200/TD165 v01.01 08/2026
PX521 + PX523 (PU) 100:62 khối lượng 20 phút (23 °C) Chi tiết tới 100 mm; khuôn silicone 70 °C; tháo khuôn 45 phút–3 giờ ở 70 °C tuỳ độ dày thành PDS PX523 v01.01 08/2026 (en_DE)
Loctite EA E-05CL 1:1 thể tích
100:105 khối lượng
3 phút Hết dính tay ~3,5 phút; 24 giờ ở 25 °C để đạt cường độ cao TDS E-05CL 11/2014 (GL)
3M DP100 Plus Clear 1:1 thể tích 2–5 phút (20 g, 23 °C) Cầm nắm được sau 15 phút; đạt 1.000 psi cắt trượt sau 5 giờ (23 °C) TDS DP100 Plus Clear V-14 12/2025 (US)
Loctite EA 3421 1:1 thể tích
100:90 khối lượng
Hãng ghi “thời gian thao tác dài”, không nêu số Định vị (fixture) 240 phút Trang SP Henkel (FR), 10/2026

Số liệu là giá trị điển hình trong phòng thí nghiệm theo tài liệu hãng ghi ở cột Nguồn; PDS en_DE và TDS US/GL là tài liệu thị trường nước ngoài, thông số hàng giao tại Việt Nam cần đối chiếu PDS đi kèm lô hàng.

Chiều dày đổ của TD150 phụ thuộc nhiệt độ phòng

Với SikaBiresin® TD150, nhiệt độ phòng là yếu tố quyết định chiều dày đổ một lần. PDS công bố các mốc đo trên tấm thử 350 × 300 mm như sau (Theo PDS SikaBiresin® TD150, v01.01, 08/2026):

80 mm
17 °C
70 mm
23 °C có quạt
45 mm
20 °C
35 mm
23 °C
30 mm
26 °C
25 mm
29 °C

PDS khuyến nghị dùng quạt hoặc hạ nhiệt độ phòng khi khối đổ trên 4 kg và cao trên 40 mm (Theo PDS SikaBiresin® TD150, v01.01, 08/2026). Bảng chỉ có các mốc trên; PT không nội suy giá trị cho nhiệt độ ở giữa các mốc.

Cách tính lượng nhựa theo thể tích khuôn

Lượng nhựa cần = thể tích khuôn × khối lượng riêng hỗn hợp, cộng phần hao hụt bám thùng trộn và phần gỗ hút. Ví dụ với TD150: thành phần A 1,12 kg/l, thành phần B 0,98 kg/l (Theo PDS SikaBiresin® TD150, v01.01, 08/2026); trộn 100:45 theo khối lượng, khối lượng riêng hỗn hợp tính ra khoảng 1,07 kg/l. Một khuôn 10 lít cần khoảng 10,7 kg hỗn hợp, tức khoảng 7,4 kg A và 3,3 kg B, chưa tính hao hụt. (Phép tính của PT từ số liệu PDS, chỉ dùng để ước lượng)

Phân tích tổng hợp từ kỹ sư PT

Theo phân tích của kỹ sư PT, kết hợp từ các thông số trên: chiều dày đổ một lần của TD150 giảm từ 80 mm ở 17 °C xuống 25 mm ở 29 °C. Một xưởng không điều hoà, nhiệt độ phòng khoảng 29 °C, nếu đổ mặt bàn river table dày 50 mm trong một lần thì đã vượt gấp đôi mốc PDS, đúng điều kiện mà hãng cảnh báo có thể gây ố vàng và nứt. Có hai hướng xử lý: chia thành hai lớp, mỗi lớp không quá mốc tương ứng nhiệt độ phòng; hoặc hạ nhiệt độ phòng và dùng quạt để được phép đổ dày hơn. Ngược lại, TD200 tối đa khoảng 10 mm trên tấm thử, nên chỉ hợp với lớp mỏng và chi tiết nhỏ, không thay thế TD150 cho mặt bàn dày.

Đây là góc nhìn tổng hợp mang tính tham khảo. Mỗi khuôn, loại gỗ và điều kiện xưởng khác nhau; vui lòng liên hệ kỹ sư Công ty Hoá chất Xây dựng PT để được tư vấn trước khi đổ.

Bọt khí, ố vàng, nứt toả nhiệt: nguyên nhân và cách tránh

Ba lỗi này có nguồn gốc khác nhau nên cách phòng cũng khác nhau. Quy trình dưới đây tổng hợp hướng dẫn trong PDS SikaBiresin® TD; giới hạn cụ thể vẫn phải theo PDS của đúng hệ đang dùng.

01
Bịt kín vật nhúng
Gỗ và vật liệu xốp phải được phủ kín trước, lớp phủ đóng rắn rồi mới đổ; khuôn phải kín khít vì nhựa pot life dài, độ nhớt thấp dễ rò.
02
Cân, trộn chậm
Cân đúng tỷ lệ, trộn kỹ nhưng không đánh mạnh để hạn chế cuốn khí; có thể đổ sang thùng thứ hai và trộn lại ngắn.
03
Khử bọt
TD150: để tự khử bọt 15–30 phút hoặc hút chân không; TD200: tự khử tối đa 10 phút. Bọt sát mặt: súng khí nóng, quét liên tục cách 15–20 cm.
04
Kiểm soát nhiệt
Chọn chiều dày theo nhiệt độ phòng; lớp dày đổ ở phòng mát và đổ ngay sau khi khử bọt; khối lớn dùng quạt.

Theo PDS SikaBiresin® TD150 v01.01 08/2026, TD150/TD151 v01.01 07/2026 và TD200/TD165 v01.01 08/2026.

Bọt khí

Bọt đến từ hai nguồn: không khí bị cuốn vào khi khuấy, và khí thoát ra từ gỗ hoặc vật liệu xốp trong lúc nhựa đóng rắn. Nguồn thứ hai thường bị bỏ qua: bọt cứ nổi lên liên tục dù đã khử bọt kỹ là dấu hiệu gỗ chưa được phủ kín. Hệ PU PX521/PX523 khắt khe hơn: PDS yêu cầu hút chân không riêng từng thành phần 10 phút, trộn trong buồng chân không 2–3 phút, nếu trộn tay thì khuấy không quá 300 vòng/phút rồi hút chân không tới khi hết bọt (Theo PDS SikaBiresin® PX523, v01.01, 08/2026).

Ố vàng theo thời gian

Ố vàng có hai nhóm nguyên nhân: nhiệt quá mức trong lúc đóng rắn (gây ố ngay từ đầu), và tác động của UV, nhiệt trong quá trình sử dụng (ố dần). Các PDS SikaBiresin® TD ghi “chống UV tốt” nhưng không công bố số liệu định lượng về mức độ ố theo thời gian, nên PT không cam kết một thời hạn “không ố vàng” cụ thể. Với hệ PU PX521/PX523, hãng giới hạn chế độ sấy để tránh ố: tối đa 7 ngày ở 70 °C, 48 giờ ở 80 °C hoặc 16 giờ ở 100 °C (Theo PDS SikaBiresin® PX523, v01.01, 08/2026). Sản phẩm để ngoài trời, chịu nắng trực tiếp nên được hỏi kỹ trước khi chọn hệ.

Nứt, đục, cong vênh do toả nhiệt

Khi đổ quá chiều dày cho phép, nhiệt phản ứng tích tụ ở lõi khối, nhựa nóng lên nhanh, có thể bốc khói, nứt hoặc co ngót không đều gây cong vênh. Cách phòng duy nhất có căn cứ là tuân thủ chiều dày theo nhiệt độ phòng ở bảng trên, chia lớp khi cần, và đổ ngay sau khi trộn, khử bọt để hỗn hợp không tự nóng lên trong thùng. Thời gian chờ giữa hai lớp không được công bố trong các PDS PT đang tham chiếu; vui lòng liên hệ PT để kiểm tra theo PDS mới nhất trước khi đổ nhiều lớp.

Lưu ý bảo quản: thành phần nhựa có thể kết tinh (vẩn đục, có hạt) nếu bảo quản lạnh lâu. PDS cho phép làm ấm thành phần đó tối đa 70 °C tới khi tan hết, rồi để nguội về nhiệt độ thi công trước khi trộn. Bảo quản 15–25 °C trong bao bì gốc chưa mở, hạn dùng 12 tháng; đậy kín ngay sau khi dùng để tránh ẩm. (Theo PDS SikaBiresin® TD150 v01.01 08/2026 và TD200/TD165 v01.01 08/2026)

Bảng chọn nhựa epoxy trong suốt theo ứng dụng

Bảng dưới gợi ý điểm xuất phát theo ứng dụng; lựa chọn cuối cùng phụ thuộc kích thước khuôn, nhiệt độ xưởng, yêu cầu cứng hay mềm và thiết bị đang có.

Ứng dụng Gợi ý Điều kiện / cần kiểm
Bàn river table, khối đúc dày SikaBiresin TD150 (A+B) Chiều dày lớp theo nhiệt độ phòng; gỗ phải bịt kín
Tranh, phủ mặt lớp mỏng, trang sức, chi tiết nhỏ SikaBiresin TD200 + TD165 Lớp phủ 1–5 mm nên làm ở phòng ấm 25–30 °C
Hoa trong bình, nước giả, vật trưng bày cần mềm SikaBiresin TD150 + TD151 Sản phẩm mềm, không chịu lực; chiều dày cần PT xác nhận
Nguyên mẫu trong suốt, chi tiết giống pha lê SikaBiresin PX521 + PX523 Cần buồng chân không, khuôn silicone 70 °C, bảo hộ hô hấp
Dán kính, nhựa trong, kim loại cần đường keo trong Loctite EA E-05CL hoặc 3M Scotch-Weld DP100 Plus Thời gian thao tác vài phút; thử bám dính trên đúng vật liệu
Dán bề mặt thô, khe hở lớn, chấp nhận màu hổ phách Loctite EA 3421 Đóng rắn chậm; định vị khoảng 240 phút

Điều kiện trích từ PDS/TDS đã nêu ở bảng tỷ lệ trộn. Danh mục liên quan: nhựa sản xuất composite · thương hiệu SikaBiresin.

Bài chuyên sâu về dòng TD cho river table và trang sức, kèm khuôn mềm đàn hồi UR, xem tại đàn hồi UR (khuôn mềm) & epoxy trong suốt TD. Nếu cần làm khuôn silicone để đúc chi tiết trong suốt, xem làm khuôn silicone RTV; chọn hệ epoxy SikaBiresin theo phương pháp gia công và nhiệt độ, xem bài chọn hệ nhựa epoxy SikaBiresin.

Sơn epoxy trong suốt cho sàn khác gì nhựa đổ bàn

Nếu bạn cần lớp phủ trong suốt cho sàn (sàn 3D, phủ bảo vệ sàn trang trí), đó là một hệ sơn sàn, không phải nhựa đúc. Sàn chịu mài mòn do đi lại, xe đẩy, cần chống trơn trượt và bám dính lên nền bê tông đã xử lý; các yêu cầu này không có trong PDS của nhựa đúc nghệ thuật như SikaBiresin® TD. Không dùng nhựa đổ bàn để phủ sàn.

Các bài về sàn trên site: sàn epoxy trang trí bóng gương, ánh kim và 3D, sơn epoxy là gì, và sơn epoxy ngoài trời: vì sao phấn hoá, ố vàng.

An toàn khi thao tác và bảo quản

Nhựa epoxy và chất đóng rắn có thể gây kích ứng, dị ứng da khi tiếp xúc lặp lại; đọc SDS của đúng hệ trước khi dùng, đeo găng tay chống hoá chất, kính bảo hộ và làm việc ở nơi thông gió. Các PDS SikaBiresin® TD ghi rõ sản phẩm dành cho người dùng chuyên nghiệp có kinh nghiệm và yêu cầu tham khảo SDS về vận chuyển, xử lý, thải bỏ (Theo PDS SikaBiresin® TD150, v01.01, 08/2026).

Hệ PU PX521 cần mức bảo hộ cao hơn: SDS của SikaBiresin® PX521 Part A ghi thành phần chứa 65–85% 4,4′-methylenedi(cyclohexyl isocyanate), với các cảnh báo H330 (tử vong nếu hít phải), H334 (có thể gây dị ứng, hen hoặc khó thở khi hít), H317 (có thể gây dị ứng da), H315, H319. SDS yêu cầu dùng mặt nạ lọc khí hoặc cấp khí phù hợp theo đánh giá rủi ro, găng tay chống hoá chất, kính bảo hộ và bảo quản có khoá. (Theo SDS SikaBiresin® PX521 Part A, thị trường US, 10/2025)

Hỏi đáp

Nhựa epoxy trong suốt đổ khối dày được bao nhiêu mỗi lần?

Tuỳ hệ và nhiệt độ phòng. Với SikaBiresin® TD150, PDS công bố khoảng 45 mm ở 20 °C, 35 mm ở 23 °C và 25 mm ở 29 °C trên tấm thử 350 × 300 mm; SikaBiresin® TD200/TD165 chỉ khoảng 10 mm trên tấm thử. (Theo PDS TD150 và TD200/TD165, v01.01, 08/2026)

Keo AB epoxy trong suốt khác nhựa đổ khối thế nào, dùng thay nhau được không?

Không dùng thay nhau được. Keo AB như Loctite® EA E-05CL có thời gian thao tác khoảng 3 phút và độ nhớt cao hơn để bám lên bề mặt dán; nhựa đổ khối như SikaBiresin® TD150 có độ nhớt thấp và thời gian thao tác nhiều giờ để đổ dày mà không nứt. Đổ keo AB thành khối dày sẽ toả nhiệt quá nhanh. Xem thêm keo 2 thành phần (keo AB): phân biệt epoxy, PU, acrylic.

Cần chọn hệ epoxy trong suốt cho khuôn của bạn?

Gửi kích thước khuôn hoặc chiều dày đổ, ứng dụng (bàn gỗ, trang sức, phủ mặt, dán), nhiệt độ xưởng và yêu cầu chống ố vàng. Kỹ sư PT đề xuất hệ nhựa, tính lượng dùng và báo giá theo bộ.

Công ty Hoá chất Xây dựng PT — đơn vị nhập khẩu, cung cấp sản phẩm Hoá chất, vật tư Xây dựng, Công nghiệp, Cầu đường.

Để lại một bình luận