HYDROPHILIC STRIP
MẠCH NGỪNG · CỔ ỐNG
Băng trương nở chỉ kín nước khi được bê tông bao đủ dày và không nở trước lúc đổ
Băng trương nở chống thấm (tiếng Anh: swellable waterstop, hydrophilic waterstop, swelling strip) là thanh hoặc keo làm từ vật liệu ưa nước, tăng thể tích khi gặp nước và ép kín khe ở mạch ngừng thi công hoặc quanh ống xuyên bê tông. Các họ chính gồm cao su trương nở, polymer acrylic, bentonite và keo PU trương nở.
Chọn theo vị trí (mạch ngừng phẳng, bề mặt gồ ghề, cổ ống), chất nước (ngọt hay mặn) và áp lực nước. Các mã SikaSwell đang tham chiếu đều không dùng cho khe co giãn và được khuyến nghị cho áp lực nước tối đa 2 bar (Theo PDS SikaSwell® P Profiles 02/2020, SikaSwell® A 03/2022, SikaSwell® S-2 07/2023).
MỤC LỤC
01 — Băng trương nở là gì, trương nở thế nào →
02 — Phân loại và số liệu trương nở →
03 — Trương nở hay băng cản nước PVC →
04 — Thi công ở mạch ngừng →
05 — Cổ ống →
06 — Keo PU trương nở, PU foam, nhựa PU bơm →
07 — Lỗi thường gặp →
08 — Hỏi đáp →
Băng trương nở là gì và trương nở khi gặp nước như thế nào
Băng trương nở hoạt động bằng áp lực: khi nước theo mạch ngừng đi vào, vật liệu ưa nước hút nước, tăng thể tích và ép vào bê tông xung quanh, khép kín đường nước. Quá trình này không xảy ra tức thì mà cần vài giờ, và có thể đảo ngược: khi khô, vật liệu co lại, gặp nước lại trương nở (Theo PDS SikaSwell® S-2, VN, v05.01, 07/2023; brochure SikaSwell® Hydrophilic Profiles and Sealants, Sika UK, 09/2018).
Vì cơ chế là ép vào bê tông, băng trương nở chỉ phát huy khi có đủ bê tông bao quanh để chịu áp lực trương nở. PDS SikaSwell A và SikaSwell S-2 yêu cầu đặt ở giữa kết cấu, lớp bê tông bảo vệ tối thiểu 8 cm mỗi bên với bê tông cốt thép và 15 cm với bê tông không cốt thép. Áp suất trương nở trong bê tông lý tưởng có thể vượt 10 bar, phụ thuộc chất lượng bê tông (Theo PDS SikaSwell® A, GCC, v04.01, 03/2022; PDS SikaSwell® S-2, VN, v05.01, 07/2023). Đặt sát mép, áp lực này có thể làm nứt vỡ lớp bê tông mỏng.
ⓘ Thuật ngữ: mạch ngừng thi công (construction joint) là mặt tiếp giáp giữa hai đợt đổ bê tông, không thiết kế để dịch chuyển. Khe co giãn, khe lún (movement joint) là khe có dịch chuyển, không dùng băng trương nở. Đọc thêm: mạch ngừng thi công là gì, vì sao luôn là điểm yếu chống thấm.
Phân loại: bentonite, cao su trương nở, acrylic, keo trương nở
Bốn họ vật liệu khác nhau ở dạng sản phẩm, tốc độ trương nở và độ nhạy với nước mặn. Các mã SikaSwell có trong trang thương hiệu SikaSwell và danh mục chống thấm mạch ngừng, mối nối.
CAO SU TRƯƠNG NỞ
Lớp ngoài đỏ là nhựa ưa nước kết hợp cao su, lõi đen EPDM; có lớp phủ bảo vệ chống trương nở sớm. Dùng cho mạch ngừng, ống xuyên, cấu kiện đúc sẵn, phân đoạn hầm.
POLYMER ACRYLIC
SikaSwell A / A Maritim
Profile chữ nhật polymer acrylic, dán bằng keo SikaSwell S-2. Bản Maritim dành cho nước biển và nước có hàm lượng muối cao.
GỐC BENTONITE
Thanh trám gốc bentonite, trương nở khi gặp nước, dạng dải cho khe không dịch chuyển trong bê tông.
KEO PU TRƯƠNG NỞ
Keo polyurethane 1 thành phần đóng rắn theo độ ẩm, bơm bằng súng; trám mạch ngừng, cổ ống, và làm keo dán profile SikaSwell A và P.
(Theo PDS SikaSwell® P Profiles, MN, v01.01, 02/2020; PDS SikaSwell® A, GCC, v04.01, 03/2022; PDS Sika® SwellStop, bản tiếng Anh trên site, 06/2026; PDS SikaSwell® S-2, VN, v05.01, 07/2023; brochure SikaSwell®, Sika UK, 09/2018)
| Thông số | SikaSwell P Profiles [1] | SikaSwell A [2] | SikaSwell S-2 [3] |
|---|---|---|---|
| Trương nở, nước ngọt | ≥100% sau 7 ngày, ≥150% sau 14 ngày (nước máy) | ~50% / ~130% / ~150% sau 1 / 7 / 30 ngày (nước khử khoáng, EN 14498) | ~25% / ~100% / ~200% sau 1 / 7 / 30 ngày (nước cất, EN 14498) |
| Nước mặn | PDS không đề cập | Trương nở giảm và chậm hơn; khuyến nghị bản Maritim | Dung dịch muối 5%: ~8% / ~25% / ~50% sau 1 / 7 / 30 ngày |
| Áp lực nước khuyến nghị | Không dùng khi > 2 bar | Tối đa 2 bar | Tối đa 2 bar |
| Bê tông bảo vệ tối thiểu | PDS nêu ≥ 8 cm, đồng thời nêu 10 cm mỗi bên (BTCT) / 15 cm (không cốt thép) * | 8 cm mỗi bên (BTCT) / 15 cm (không cốt thép) | 8 cm mỗi bên (BTCT) / 15 cm (không cốt thép) |
| Kích thước | 20×3, 20×5, 20×10, 20×10 H, 25×7 H (mm) | 20×5, 20×10, 20×15, 20×25 (mm) | Tiết diện tam giác 12 / 15 / 20 mm theo chiều dày kết cấu |
| Hạn dùng | 48 tháng | 36 tháng | 9 tháng |
[1] Theo PDS SikaSwell® P Profiles, thị trường Mông Cổ (MN), tiếng Anh, v01.01, 02/2020. [2] Theo PDS SikaSwell® A, GCC, v04.01, 03/2022. [3] Theo PDS SikaSwell® S-2, VN, v05.01, 07/2023. Điều kiện thử khác nhau (nước máy, nước khử khoáng, nước cất) nên không so sánh trực tiếp tỷ lệ trương nở giữa các cột. Thông số thị trường khác có thể khác hàng tại Việt Nam. * PDS P Profiles nêu hai mức bê tông bảo vệ; khi chưa xác nhận, nên áp dụng mức lớn hơn và hỏi PT.
Nước mặn, nước nhiễm phèn: chọn loại chịu được (SikaSwell A Maritim)
Nước mặn làm giảm và làm chậm trương nở của vật liệu ưa nước. Số liệu S-2 cho thấy rõ: sau 7 ngày, trương nở khoảng 100% trong nước cất nhưng chỉ khoảng 25% trong dung dịch muối 5% (Theo PDS SikaSwell® S-2, VN, v05.01, 07/2023). PDS SikaSwell A khuyến nghị dùng bản SikaSwell A Maritim cho môi trường nước mặn, và brochure SikaSwell của Sika UK mô tả biến thể này dành cho nước biển và nước có hàm lượng muối cao. PT chưa có PDS tiếng Anh riêng của SikaSwell A Maritim; công trình ven biển, vùng nhiễm mặn hoặc nhiễm phèn nên liên hệ PT để kiểm tra tài liệu đúng mã trước khi chọn.
Keo trương nở SikaSwell S-2 cho bề mặt gồ ghề, cổ ống

Thanh định hình cần mặt bê tông tương đối phẳng để tiếp xúc liên tục. Ở mặt gồ ghề, quanh ống, quanh thép xuyên, keo dạng đùn bám theo hình dạng bề mặt nên kín hơn. PDS SikaSwell S-2 chọn tiết diện tam giác theo chiều dày kết cấu: 12 mm cho kết cấu dưới 20 cm, 15 mm cho 20–30 cm, 20 mm cho 30–50 cm. Định mức lý thuyết một xúc xích 600 ml khoảng 8,2 m (tiết diện 12 mm), 6,2 m (15 mm), 3,6 m (20 mm) (Theo PDS SikaSwell® S-2, VN, v05.01, 07/2023).
SikaSwell PS-2010 cũng là băng trương nở cho mạch ngừng thi công; thông số mã này chưa được công bố trong tài liệu PT đang tham chiếu, vui lòng liên hệ PT để kiểm tra theo PDS mới nhất.
Băng trương nở hay băng cản nước PVC: chọn khi nào
Băng trương nở hợp với mạch ngừng có áp lực nước thấp, thi công nhanh, dán lên mặt bê tông đợt trước ngay trước khi đổ đợt sau. Băng cản nước PVC như Sika Waterbar AR VN, loại PVC đàn hồi đặt ngoài cho mạch ngừng thi công, phải lắp trong cốp pha trước khi đổ bê tông và cần hàn nối (Theo PDS Sika Waterbar® AR VN, hiệu đính 01.02, 07/2025). Khi áp lực nước vượt mức khuyến nghị 2 bar của các mã SikaSwell, PDS yêu cầu giải pháp thay thế hoặc bổ sung.
BĂNG TRƯƠNG NỞ
Mạch ngừng đã đổ, áp lực nước thấp, cần thi công nhanh, cổ ống, vị trí khó đặt băng PVC. Không dùng cho khe dịch chuyển.
BĂNG CẢN NƯỚC PVC
Lắp từ trước khi đổ bê tông, chọn loại theo vị trí mạch ngừng hay khe co giãn và áp lực nước; cần hàn nối đúng kỹ thuật.
ỐNG BƠM TÁI SỬ DỤNG
SikaFuko VT-1, SikaFuko VT-2: đặt sẵn trong mạch, bơm trám khi phát hiện rò; lớp dự phòng.
Các giải pháp có thể kết hợp để tăng độ an toàn; brochure SikaSwell của Sika UK nêu khả năng kết hợp với hệ ống bơm SikaFuko. So sánh chi tiết ở bài băng trương nở hay băng cản nước PVC; chọn cỡ waterbar ở bài băng cản nước Sika Waterbar chọn loại nào, size nào; phương án cho tầng hầm ở bài xử lý mạch ngừng tầng hầm.
Cách thi công thanh trương nở ở mạch ngừng
Trình tự dưới đây tổng hợp từ biện pháp thi công SikaSwell của Sika UK và PDS các mã (Theo SikaSwell® Method Statement, Sika UK, phiên bản 2, 24/04/2023; các PDS như bảng trên).
⚠ Lưu ý nguồn dữ liệu: PDS SikaSwell P Profiles (MN, 02/2020) ghi keo S-2 đóng rắn 2–3 giờ trước khi đổ bê tông, trong khi PDS SikaSwell S-2 (VN, 07/2023) ghi tối thiểu 12 giờ. Bài dùng theo PDS của chính keo S-2 (thị trường Việt Nam, mới hơn). PDS P Profiles cũng cho phép profile gặp mưa tối đa 24 giờ nếu nước thoát được, nhờ lớp phủ bảo vệ; các mã khác không có quy định này.
Biện pháp thi công mạch ngừng tổng quát có ở bài chống thấm mạch ngừng và mối nối thi công; vị trí mạch ngừng theo quy phạm ở bài mạch ngừng bê tông dầm, sàn.
Chống thấm cổ ống bằng băng, keo và vòng trương nở
Với ống xuyên tường, xuyên sàn, vật liệu trương nở được quấn hoặc đắp quanh thân ống trước khi đổ bê tông hoặc chèn vữa, để nước theo mặt ống bị chặn lại. MS SikaSwell của Sika UK nêu: bịt cổ ống bằng đường keo S-2 tối đa 12 mm mỗi đường; các ống đặt gần nhau phải cách nhau tối thiểu 50 mm (Theo SikaSwell® Method Statement, Sika UK, v2, 04/2023). PDS SikaSwell P Profiles lưu ý với ống đường kính nhỏ cần cố định cơ học thêm bằng dây buộc hoặc ống lồng (Theo PDS SikaSwell® P Profiles, MN, v01.01, 02/2020).
Vòng trương nở định hình cho cổ ống (PT chưa có trang riêng — liên hệ để biết thêm). Trình tự đầy đủ xử lý cổ ống, kể cả khi không dùng vật liệu trương nở, có ở bài chống thấm cổ ống xuyên sàn, xuyên tường.
Keo PU trương nở, keo bọt PU foam và nhựa PU bơm: đừng nhầm
| Vật liệu | Thời điểm dùng | Vai trò |
|---|---|---|
| Keo PU trương nở (SikaSwell S-2) | Trước khi đổ bê tông | Nằm trong mạch ngừng, trương nở khi nước đến |
| Keo bọt PU foam dạng chai | Lắp đặt cửa, chèn khe | Lấp khe, cách âm, cách nhiệt; không phải vật liệu chống thấm mạch ngừng |
| Nhựa PU bơm (injection) | Sau khi đã có vết nứt, mạch rò | Bơm qua kim bơm để chặn rò hiện hữu |
Ba vật liệu cùng gốc polyurethane nhưng khác hẳn công dụng. Chọn keo bọt nở xem bài keo bọt nở PU foam; xử lý rò sau khi bê tông đã đổ xem bài chống thấm bơm injection, xử lý vết nứt bê tông đang rò nước bằng bơm PU và bơm keo chống thấm ngược.
Lỗi thường gặp khi thi công băng trương nở
Đặt sát mép kết cấu
Lớp bê tông bảo vệ không đủ theo PDS, áp lực trương nở làm nứt vỡ mép. Luôn đặt giữa tiết diện.
Để băng ngâm mưa trước khi đổ
Băng nở sớm, mất khả năng trương nở về sau và có thể đẩy rỗ bê tông. Dán sát thời điểm đổ và che chắn.
Nối đầu hở hoặc chồng mí
Khe hở ở mối nối là đường nước đi thẳng. Ghép đối đầu và phủ keo theo MS.
Dán lên mặt bụi bẩn, đọng nước
Keo không bám, băng không tiếp xúc liên tục. Các PDS đều yêu cầu nền sạch, khô hoặc ẩm mờ.
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TỪ KỸ SƯ PT
Theo phân tích của kỹ sư PT, kết hợp từ các thông số trên: ba mã SikaSwell có chung giới hạn áp lực nước 2 bar, chung yêu cầu đặt giữa tiết diện, và đều không dùng cho khe dịch chuyển. Khác biệt đáng quan tâm nhất khi chọn là môi trường nước và bề mặt: số liệu muối 5% của S-2 cho thấy trương nở trong nước mặn giảm rõ, nên công trình ven biển cần hỏi bản Maritim; mặt bê tông gồ ghề hoặc cổ ống hợp với keo đùn hơn thanh định hình. Khi hồ sơ thiết kế ghi một mã hãng khác, nên đối chiếu theo tiêu chí: vật liệu gốc, tỷ lệ trương nở và điều kiện thử, áp lực nước tối đa, bê tông bảo vệ tối thiểu, chịu nước mặn, chứ không theo tên gọi.
Đây là góc nhìn tổng hợp mang tính tham khảo. Mỗi công trình có điều kiện riêng, vui lòng liên hệ kỹ sư Công ty Hoá chất Xây dựng PT để được tư vấn cụ thể trước khi áp dụng.
Hỏi đáp về băng trương nở
Băng trương nở là gì, để làm gì?
Là thanh hoặc keo vật liệu ưa nước đặt trong mạch ngừng thi công hoặc quanh ống xuyên bê tông; khi nước đến, vật liệu nở ra và ép kín khe để chặn nước.
Cách thi công (dán, cố định) thanh trương nở ở mạch ngừng?
Làm sạch, làm phẳng mặt bê tông; đùn keo trương nở dọc giữa tiết diện; ép thanh vào keo trong vòng 30 phút; ghép đối đầu các đoạn; chờ keo đóng rắn theo PDS và che mưa đến khi đổ bê tông.
Cao su trương nở khác thanh trương nở acrylic, bentonite ra sao?
Cao su trương nở như SikaSwell P có lõi EPDM và lớp phủ chống nở sớm; acrylic như SikaSwell A là profile polymer acrylic dán bằng keo; bentonite như Sika SwellStop dùng khoáng sét trương nở. Tốc độ nở và độ nhạy với nước mặn khác nhau theo PDS từng mã.
Keo PU trương nở dùng khi nào, có phải keo bọt PU foam không?
Keo PU trương nở dùng trước khi đổ bê tông, cho mạch ngừng gồ ghề, cổ ống và để dán thanh trương nở. Nó không phải keo bọt PU foam; keo foam chỉ lấp khe, không thiết kế để chống thấm mạch ngừng.
Băng trương nở tiếng Anh là gì?
Thường gọi là swellable waterstop, hydrophilic waterstop, water-swelling strip hoặc hydrophilic sealing profile; keo trương nở gọi là hydrophilic sealant.
Quấn băng trương nở quanh cổ ống thế nào?
Làm sạch thân ống, quấn kín một vòng liên tục hoặc đắp keo trương nở quanh ống ở vị trí giữa chiều dày tường, sàn; ống nhỏ cố định thêm bằng dây buộc; ống gần nhau giữ khoảng cách tối thiểu theo MS.
Quy cách băng trương nở (kích thước, chiều dài cuộn) chọn thế nào?
Chọn theo chiều dày kết cấu, áp lực nước và độ nhám mặt bê tông. Ví dụ SikaSwell P có các cỡ 20×3 đến 25×7 mm, SikaSwell A từ 20×5 đến 20×25 mm, keo S-2 chọn tiết diện 12–20 mm theo chiều dày kết cấu (theo PDS từng mã). Báo giá tính theo mét dài; liên hệ PT để chốt cỡ theo bản vẽ.
TÀI LIỆU KỸ THUẬT
- Product Data Sheet Sika SwellStop — tiếng Anh
- Bản chi tiết sản phẩm (PDS) Sika Waterbar AR VN — tiếng Việt, 07/2025
- Bản chi tiết sản phẩm (PDS) SikaFuko VT-1 — tiếng Việt
- PDS SikaSwell P Profiles (MN) (Tài liệu kỹ thuật (PDS), PDF tải từ hoachatpt.com)
- PDS SikaSwell A (GCC) (Tài liệu kỹ thuật (PDS), PDF tải từ hoachatpt.com)
- PDS SikaSwell S-2 (VN) (Tài liệu kỹ thuật (PDS), PDF tải từ hoachatpt.com)
- MS SikaSwell Method Statement (GB) (Biện pháp thi công (MS), PDF tải từ hoachatpt.com)
- Brochure SikaSwell Hydrophilic Profiles and Sealants (GB) (Brochure, PDF tải từ hoachatpt.com)
Đọc tiếp: băng cản nước PVC là gì · băng cản nước tầng hầm · lắp đặt ống bơm SikaFuko · lỗi thường gặp khi thi công băng cản nước · giải pháp chống thấm toàn diện Sika
Hồ sơ ghi mã hãng khác? Gửi bản vẽ để PT đối chiếu
Gửi bản vẽ mạch ngừng hoặc cổ ống, môi trường nước (ngọt, mặn) và tổng mét dài. Công ty Hoá chất Xây dựng PT — đơn vị nhập khẩu, cung cấp sản phẩm Hoá chất, vật tư Xây dựng, Công nghiệp, Cầu đường — sẽ đề xuất loại trương nở phù hợp theo tiêu chí kỹ thuật và báo giá theo mét dài.
