Băng dính 2 mặt: chọn foam, film hay tissue theo bề mặt và tải trọng

Băng keo công nghiệp // băng dính 2 mặt

Chọn băng dính 2 mặt bắt đầu từ lớp lõi, không phải từ chữ “siêu dính”. Lõi xốp acrylic hợp với tải nặng, mặt hơi gồ ghề và ngoài trời; lõi xốp PE rẻ hơn, hợp đệm và dán nhẹ trong nhà; lõi film PET mỏng, giữ kích thước ổn định cho chi tiết phẳng; lõi tissue mỏng nhất, dùng cho dán nhẹ, giấy, tem nhãn.

Sau lõi mới đến loại keo (acrylic, cao su, silicone) và bề mặt: kính, kim loại, nhựa khó dán PP/PE hay tường sơn. Băng dán chắc hay bong phần lớn phụ thuộc làm sạch, lực ép, nhiệt độ lúc dán và thời gian chờ keo bám vào bề mặt, đọc theo TDS của từng mã.

Mặt cắt một cuộn băng 2 mặt

Lớp lót (liner) bóc ra khi dán
Keo mặt 1
LÕI: xốp acrylic · xốp PE · film PET · tissue
Keo mặt 2 (có thể khác keo mặt 1)

Một số băng xốp acrylic dùng hai loại keo khác nhau cho hai mặt, ví dụ dòng 3M 5314/5344 (keo AR7 phía liner, keo DS4 phía còn lại). (Theo TDS 3M Acrylic Foam Tape 5314 và 5344, thị trường US, 12/2025)

Các loại băng dính 2 mặt: xốp acrylic, xốp PE, film PET, tissue

Hai câu hỏi giúp phân loại mọi cuộn băng 2 mặt: lõi làm bằng gì và keo là gốc gì. Lõi quyết định băng dày hay mỏng, có bù được bề mặt gồ ghề và hấp thụ rung hay không. Keo quyết định băng bám bề mặt nào, chịu nhiệt, chịu tia UV tới đâu. Tên thương mại như “băng siêu dính”, “băng cường lực” không cho biết hai điều này, nên cần xem TDS (Technical Data Sheet, bảng dữ liệu kỹ thuật).

Xốp acrylic (acrylic foam)

Lõi xốp đàn hồi nhớt (viscoelastic), dày, phân bố ứng suất đều và bù sai lệch giữa hai chi tiết. Dùng cho gắn nẹp, logo, tấm ốp, biển hiệu, panel ngoài trời.

Ví dụ trên site: 3M Acrylic Foam 5314, 5344, 5361.

Xốp PE (polyethylene foam)

Lõi xốp kín khí, nhẹ, giá thấp hơn xốp acrylic. Hợp dán nhẹ, làm đệm, chèn khe, gắn chi tiết trong nhà. Thường không dùng cho tải nặng lâu dài hoặc nơi nắng nóng trực tiếp.

Danh mục: Băng keo hai mặt & vật liệu dán Bostik.

Film PET

Lõi màng polyester mỏng, ít giãn, dễ bế (die-cut) thành hình. Hợp dán tấm phẳng, màng, nhãn, chi tiết điện tử, nơi cần mối dán mỏng và kích thước ổn định.

Không bù được bề mặt gồ ghề như lõi xốp.

Tissue (giấy lụa)

Lõi giấy mỏng, dễ xé bằng tay. Dùng cho giấy, bìa, xốp, vải, may mẫu, dán tạm thời. Không phải lựa chọn cho tải trọng hay ngoài trời.

Mối dán mỏng, chịu lực thấp nhất trong bốn nhóm.

Theo loại keo: keo acrylic bền tia UV, nhiệt và lão hoá tốt hơn keo cao su; keo cao su bám tức thì mạnh, giá thấp nhưng kém bền nhiệt và ngoài trời; keo silicone dùng cho bề mặt silicone hoặc môi trường nhiệt cao. Đây là nguyên lý chung giữa các gốc keo. Còn con số cụ thể của từng mã phải lấy trên TDS. Bài băng keo 3M vs Tesa: chọn theo nền keo acrylic, cao su, silicone so sánh kỹ hơn ba gốc keo này.

Lưu ý về mã Bostik PE 103: trên site, Bostik PE 103 đang nằm trong danh mục băng keo hai mặt. Tuy nhiên, tài liệu của Bostik mô tả PE103 là lưới keo nóng chảy polyester không dệt (polyester web adhesive). Vật liệu này kích hoạt bằng nhiệt, nhiệt độ kích hoạt tối thiểu 105°C, bám vải và xốp polyurethane, dùng cho nội thất ô tô, may mặc, giày dép. Như vậy PE103 không phải băng xốp PE dán bằng lực ép. (Theo TDS Bostik PE103 Polyester Web Adhesive, thị trường US, 01/2018) Trước khi đặt hàng xốp PE 2 mặt, vui lòng liên hệ PT để xác nhận đúng mã.

Bảng chọn theo bề mặt: kính, kim loại, nhựa, tường sơn, gỗ

Keo dán áp lực (PSA, pressure-sensitive adhesive) chỉ bám khi “thấm ướt” (wet-out) được bề mặt. Bề mặt càng có năng lượng bề mặt cao (kim loại, kính) thì keo càng dễ chảy vào và bám. Nhựa năng lượng bề mặt thấp (LSE, low surface energy) như PP, PE làm keo co lại thành giọt, nên dễ bong nếu không có keo chuyên dụng hoặc chất tăng bám (primer). Bảng dưới là hướng chọn theo nguyên lý. Mã cụ thể chỉ chốt khi TDS của mã đó xác nhận bề mặt.

Bề mặt Hướng chọn lõi / keo Rủi ro chính Ghi chú nguồn
Kim loại sơn, sơn tĩnh điện, nhôm Xốp acrylic. 3M 5361 có dữ liệu trên thép và nhôm anod hoá; 5314, 5344 có số liệu bám trên sơn ô tô. Lớp sơn yếu hoặc phấn hoá; dầu chống gỉ còn sót. TDS 3M 5361 (Rev. 08, 10/2012); TDS 3M 5314/5344 (US, 12/2025)
Kính Xốp acrylic. 3M khuyến nghị Primer 4299 để tránh ẩm di chuyển vào mối dán, ví dụ trên kính. Ẩm ngưng tụ ở mặt kính làm giảm bám lâu dài. Brochure 3M Automotive Acrylic Foam Tape Overview (DE, 03/02/2025)
Nhựa ABS, PC, PVC cứng Xốp acrylic. Keo AR-7 của 5361 được hãng mô tả bám tốt trên sơn và ABS. 3M khuyến nghị Primer 4298 UV cho bề mặt nhựa, cao su. Nhựa có chất hoá dẻo (PVC mềm) có thể làm keo bị dẻo hoá, mất bám. TDS 3M 5361; Brochure 3M (DE, 2025)
Nhựa khó dán PP, PE, PP-EPDM Cần keo dành cho LSE hoặc primer. Brochure 3M nêu keo ZX bám tốt trên LSE như PP-EPDM. Dán băng thường lên PP/PE dễ bong sau thời gian ngắn. Brochure 3M (DE, 2025). Băng keo ZX: PT chưa có trang riêng, liên hệ để biết thêm
Tường sơn nước, thạch cao Xốp acrylic hoặc xốp PE cho vật nhẹ. Thử ở chỗ khuất trước. Lực bám của keo có thể lớn hơn lực bám của sơn vào tường, nên thường bong cả mảng sơn chứ không bong keo. Nguyên lý chung; chưa có TDS mã nào xác nhận cho tường sơn
Gỗ thô, gạch, bê tông Bề mặt rỗ xốp, bụi: hạn chế dùng băng cho tải lâu dài. Cân nhắc keo dán miễn đinh. Keo chỉ bám lớp bụi; diện tích tiếp xúc thật nhỏ. Nguyên lý chung

Chú thích: các tài liệu 3M trên là tài liệu thị trường US/Đức cho dòng băng ô tô. Thông số có thể khác theo thị trường; vui lòng kiểm tra lại với PT trước khi chọn mã.

Kính và kim loại sơn tĩnh điện

Đây là nhóm bề mặt dễ dán nhất nếu sạch. Khi dán tấm kính, gương, tấm aluminium composite lên khung kim loại sơn, lõi xốp acrylic bù được độ cong nhẹ của khung và hấp thụ giãn nở nhiệt khác nhau giữa hai vật liệu. Với lớp sơn tĩnh điện, cần chắc lớp sơn đã đóng rắn hoàn toàn và không có chất chống dính, vì băng bám vào sơn, còn sơn bám vào kim loại. Mối dán chỉ chắc bằng mắt xích yếu nhất.

Nhựa khó dán PP, PE

PP, PE, các tấm nhựa có bề mặt sáp hoặc chất chống dính là nơi băng 2 mặt thông thường hay bong nhất. Có hai hướng: chọn băng có keo được hãng ghi rõ cho LSE, hoặc xử lý bề mặt bằng primer mà hãng khuyến nghị cho mã băng đó. Cách xử lý bề mặt nhựa khó dính (lửa, plasma, primer) được viết chi tiết trong bài dán nhựa khó dính PP, PE, POM.

Tường sơn, gạch, gỗ

Câu hỏi “băng dán tường có làm bong sơn không” có câu trả lời thẳng: có thể, khi gỡ ra. Sơn nước mới sơn chưa đủ thời gian khô, sơn có chất chống bám bẩn, tường ẩm hoặc bột bả yếu đều làm mối dán hỏng ở lớp sơn. Với gương, tranh, tấm ốp trang trí nặng trên tường, keo dán chuyên dụng thường phù hợp hơn băng. Xem bài keo dán miễn đinh cho gương, tranh, tấm ốp.

Ba mã băng xốp acrylic 3M trên site: 5314, 5344, 5361

Cả ba mã đều là băng xốp acrylic màu xám thuộc nhóm băng gắn chi tiết ngoại thất ô tô của 3M. Hãng đo độ bám trên tấm sơn ô tô (5314, 5344) hoặc trên thép (5361). Vì vậy, các số liệu dưới đây giúp so sánh ba mã với nhau. Đó không phải giá trị bảo đảm trên kính, tường hay nhựa của bạn. Chính TDS cũng ghi đây là giá trị tham khảo, không dùng làm đặc tả kỹ thuật.

Băng xốp acrylic 3M, ảnh minh hoạ của hãng
Băng xốp acrylic 3M, ảnh minh hoạ của hãng
Chỉ tiêu 3M 5314 3M 5344 3M 5361
Độ dày (không tính liner) 0,76 mm ±0,08 1,14 mm ±0,10 1,1 mm ±0,1
Màu Xám Xám Xám đậm
Tỷ trọng lõi xốp 688 kg/m³ ±80 688 kg/m³ ±80 840 kg/m³
Keo hai mặt AR7 (phía liner, bám sơn) / DS4 (bám chi tiết trang trí) AR7 / DS4 AR-7 (bám sơn, ABS) / SS
Bám bóc 90°, sau 20 phút 12,0 N/cm (sơn ô tô) 12,0 N/cm (sơn ô tô) 29 N/cm (mặt AR-7, thép)
Bám bóc 90°, sau 72 giờ 20,0 N/cm 17,0 N/cm 32 N/cm (mặt AR-7, thép)
Cắt động sau 72 giờ 640 kPa 830 kPa Không nêu trong TDS
Giữ tải tĩnh ở 70°C >10.000 phút (500 g) >10.000 phút (500 g) >10.000 phút
Nhiệt độ làm việc TDS không nêu TDS không nêu -40 đến +90°C; ngắn hạn tới 120°C (phụ thuộc tải)
Ứng dụng hãng nêu Nẹp bậc cửa, logo xe, nẹp thân xe hẹp Nẹp mái, ốp vè bánh xe, chi tiết trang trí, nẹp thân xe Viền hông, nẹp, logo ngoại thất; cả nội thất xe

Nguồn theo cột: 5314 và 5344 theo TDS 3M Acrylic Foam Tape 5314/5314PET và 5344/5344PET, thị trường US, 12/2025 (đo trên tấm sơn ô tô 1K, 300 mm/phút; cắt động 12 mm/phút). 5361 theo TDS 3M Acrylic Foam Tape 5361, Rev. 08, 10/2012 (bóc 90° trên thép theo TMG 1637; giữ tải tĩnh theo TMG 1266). Hai bộ số đo trên nền khác nhau nên không so trực tiếp giữa cột 5361 và hai cột còn lại.

Cách đọc nhanh: 5314 mỏng nhất, hợp chi tiết phẳng, khe ghép nhỏ. 5344 dày hơn, nên bù được khe hở và độ cong lớn hơn. Số liệu cắt động của 5344 cũng cao hơn 5314 trên cùng điều kiện thử. 5361 là mã duy nhất trong ba mã có TDS ghi dải nhiệt độ làm việc, nhiệt độ dán và lực ép. 5361 cũng có dữ liệu bám trên thép và nhôm anod hoá, nên dễ đối chiếu hơn khi dán chi tiết công nghiệp ngoài ô tô. Danh mục đầy đủ xem tại băng keo hai mặt & vật liệu dán đặc biệt 3M. Muốn biết nên so chỉ tiêu nào trên TDS, đọc bài đọc TDS băng keo công nghiệp.

Băng dính 2 mặt chịu nhiệt, chịu nước và dùng ngoài trời

Keo acrylic thường bền tia UV, nhiệt và lão hoá hơn keo cao su, nên băng xốp acrylic là nhóm hay được dùng ngoài trời. Nhưng “chịu nhiệt” trên TDS có hai mức khác nhau: dài hạn (làm việc liên tục, có tải) và ngắn hạn (vài phút đến vài giờ, ví dụ qua lò sấy sơn). Ví dụ 3M 5361 ghi -40 đến +90°C và ngắn hạn tới 120°C, cả hai giá trị đều phụ thuộc tải. (Theo TDS 3M 5361, Rev. 08, 10/2012) Brochure 3M cho dòng băng ô tô cũng ghi hai mức 90°C và 120°C, có thể cao hơn trong thời gian ngắn tuỳ tải. (Theo Brochure 3M Automotive Acrylic Foam Tape Overview, DE, 03/02/2025)

Với 5314 và 5344, TDS hiện hành không ghi dải nhiệt độ làm việc. Hãng chỉ công bố thử giữ tải 500 g ở 70°C trên 10.000 phút. Khi cần dùng 5314/5344 ở nơi nóng, hãy hỏi PT để tra thêm dữ liệu hãng, đừng tự suy ra từ mã 5361.

Chịu nước: lõi xốp kín và keo acrylic giúp mối dán làm kín tốt hơn vít ở mép. Nhưng nước đọng lâu ngày, ẩm ngưng ở mặt kính hoặc nhựa có chất hoá dẻo vẫn làm giảm bám. Đó là lý do 3M khuyến nghị primer cho kính và nhựa trong tài liệu dòng băng ô tô. Còn băng làm kín chống thấm cho mái tôn, khe nứt là nhóm khác, xem bài băng keo chống thấm.

Nếu nhiệt độ vượt quá dải của băng xốp acrylic, ví dụ che chắn khi sơn tĩnh điện hoặc cách điện cuộn dây, cần chuyển sang băng polyimide, băng nhôm hay PTFE. Xem bài băng keo chịu nhiệt: chọn polyimide, nhôm hay PTFE theo nhiệt độ.

Băng xốp acrylic cường lực thay vít: khi nào được

Băng xốp acrylic thay được vít, đinh tán khi đủ bốn điều kiện: tải chủ yếu là cắt trượt (song song mặt dán) hơn là bóc tách ở mép, diện tích dán đủ lớn theo tính toán, hai bề mặt sạch, phẳng, khớp nhau, và nhiệt độ làm việc nằm trong dải của TDS. Ưu điểm là không khoan lỗ, không lộ đầu vít, ứng suất phân bố đều và mối dán đồng thời làm kín.

Thường phù hợp

Biển hiệu, logo, nẹp trang trí, tấm ốp mỏng, panel tủ điện, gân tăng cứng tấm kim loại, chi tiết cần bề mặt phẳng không lỗ.

Cần cân nhắc hoặc thêm liên kết cơ khí

Vật treo trên trần (tải kéo bóc liên tục), tải va đập, chi tiết liên quan an toàn người, nhiệt độ vượt dải TDS, bề mặt rỗ hoặc phấn hoá.

Phần tính diện tích dán và hệ số an toàn không lặp lại ở đây. Xem hai bài chuyên sâu: băng keo VHB thay vít, đinh tán cho biển hiệu, panel, thiết bị và băng keo 2 mặt cường độ cao: điều kiện áp dụng và cách tính diện tích. Trong ba mã trên site, 3M Acrylic Foam 5361 có nhiều dữ liệu kỹ thuật công bố nhất để bắt đầu đối chiếu. Khi thay liên kết cơ khí bằng keo, có thể xem thêm giải pháp keo dán cho công nghiệp và ô tô để so với phương án keo dán kết cấu.

Quy trình dán: làm sạch, lực ép, thời gian đạt cường độ

Phần lớn trường hợp băng 2 mặt “không dính” là do bỏ bước, không phải do băng. Quy trình dưới đây theo hướng dẫn chung của 3M cho băng xốp acrylic. Khi TDS của mã cụ thể ghi khác, làm theo TDS mã đó.

1

Tẩy dầu, làm sạch

Lau bằng hỗn hợp cồn isopropyl (IPA) và nước tỷ lệ 50:50. Dầu mỡ nặng: tẩy bằng chất tẩy rửa hoặc dung môi trước, rồi lau lại bằng IPA/nước.

2

Primer khi cần

Chất tăng bám (adhesion promoter) có thể cải thiện đáng kể độ bám ban đầu và lâu dài trên nhựa, sơn. Chọn loại primer theo khuyến nghị của hãng cho đúng mã băng.

3

Dán đúng nhiệt độ

3M không khuyến nghị dán lần đầu khi bề mặt dưới khoảng 10°C. Riêng 5361, TDS ghi nhiệt độ dán 18–40°C, chi tiết và băng cùng nhiệt độ.

4

Ép đủ lực

Hướng dẫn chung: khoảng 100 kPa (15 psi) tại mặt keo; bề mặt cứng có thể cần gấp 2–3 lần. TDS 5361 ghi thường cần 10–50 N/cm².

5

Chờ trước khi chịu tải

Độ bám tăng dần theo thời gian (TDS công bố mốc 20 phút và 72 giờ), tăng nhanh hơn khi ấm. Có thể rút ngắn bằng cách giữ mối dán ở 66°C trong 1 giờ.

Nguồn: bước 1, 2, 4 (100 kPa) và 5 (66°C, 1 giờ), nhiệt độ tối thiểu ở bước 3 theo 3M Solar Acrylic Foam Tape Application Techniques, 10/2013 (hướng dẫn cho dòng băng solar, dùng làm nguyên tắc chung, bản gốc có lỗi định dạng ở mục nhiệt độ, nên đối chiếu thêm). Nhiệt độ dán 18–40°C và lực ép 10–50 N/cm² theo TDS 3M 5361, Rev. 08, 10/2012. Mốc 20 phút / 72 giờ theo TDS 3M 5314, 5344 (US, 12/2025) và 5361.

Thêm hai lưu ý từ tài liệu hãng: TDS 5361 nhấn mạnh tiếp xúc toàn bộ bề mặt là yếu tố quyết định, nên chi tiết phải khớp phẳng với nền. Tài liệu 3M về kỹ thuật dán cũng khuyến nghị độ ẩm môi trường dưới 90% RH, và băng có liner giấy nên dán ở dưới 70% RH. (Theo 3M Solar Acrylic Foam Tape Application Techniques, 10/2013) Trong điều kiện nồm ẩm, nên dán trong phòng có điều hoà hoặc làm khô bề mặt trước.

Phân tích tổng hợp từ kỹ sư PT

Theo phân tích của kỹ sư PT, kết hợp từ các thông số trên: độ bám của cả ba mã 3M tăng rõ từ mốc 20 phút đến 72 giờ. Ví dụ 5314 tăng từ 12,0 lên 20,0 N/cm trên sơn ô tô. Vì vậy, thử kéo tay ngay sau khi dán sẽ đánh giá thấp mối dán, còn cho chịu tải ngay thì dễ hỏng sớm. Với hàng dán rồi đóng gói, vận chuyển ngay, nên bố trí thời gian chờ hoặc gia nhiệt theo hướng dẫn hãng. Thứ hai, ba mã này được hãng thiết kế và thử cho ngoại thất ô tô. Khi dùng cho kính, tường hay nhựa PP, điều kiện quyết định là xử lý bề mặt (IPA/nước, primer) chứ không phải độ dày băng. Mẫu thử trên đúng vật liệu thực tế là bước không nên bỏ.

Đây là góc nhìn tổng hợp mang tính tham khảo. Mỗi chi tiết, dây chuyền có điều kiện riêng, vui lòng liên hệ kỹ sư Công ty Hoá chất Xây dựng PT để được tư vấn cụ thể trước khi áp dụng.

Cách gỡ băng keo 2 mặt và tẩy keo thừa

  • Cắt lõi xốp trước: luồn dây cước, dây thép mảnh hoặc dao nhựa vào giữa hai chi tiết, cưa dọc theo lõi xốp. Không cạy bằng tua vít vì dễ cong tấm, vỡ kính.
  • Làm mềm keo bằng nhiệt nhẹ: máy sấy hoặc súng nhiệt ở mức thấp, hơ đều. Không hơ lên kính lạnh, nhựa mỏng hoặc sơn mới.
  • Bóc phần keo còn lại: kéo chậm, góc thấp sát bề mặt. Keo acrylic thường bóc được thành mảng khi đã ấm.
  • Tẩy keo thừa: dùng chất tẩy keo phù hợp bề mặt, thử trước ở chỗ khuất. Sơn xe, nhựa PC, acrylic (mica) dễ bị dung môi mạnh làm mờ hoặc nứt.

Chọn dung môi tẩy keo theo bề mặt được viết chi tiết trong bài chất tẩy rửa keo dán: chọn dung môi không hại sơn xe và bề mặt nhựa.

Giới hạn và điều cần xác minh

  • Số liệu 3M trong bài là giá trị điển hình trên sơn ô tô hoặc thép, không phải đặc tả. Giá trị đặc tả nằm trên giấy chứng nhận phân tích (CoA) của từng lô.
  • TDS 5314/5344 không ghi nhiệt độ làm việc, nhiệt độ dán tối thiểu, lực ép và bề mặt khuyến nghị. Cần hỏi PT trước khi dùng ngoài phạm vi ô tô.
  • Băng xốp PE, film PET, tissue và băng keo silicone: bài chỉ viết theo nguyên lý. PT chưa có trang riêng cho từng mã trong các nhóm này, liên hệ để biết thêm.
  • Không dùng băng 2 mặt làm liên kết duy nhất cho vật treo trên đầu người, chi tiết an toàn hoặc tải va đập nếu chưa có tính toán và thử nghiệm.

Hỏi đáp nhanh về băng dính 2 mặt

Có những loại băng dính 2 mặt nào và khác nhau ra sao?

Có bốn nhóm theo lõi: xốp acrylic (dày, chịu lực, ngoài trời), xốp PE (nhẹ, đệm, trong nhà), film PET (mỏng, ổn định kích thước) và tissue (mỏng nhất, dán nhẹ). Mỗi nhóm lại khác nhau theo keo acrylic, cao su hay silicone.

Băng dính 2 mặt loại nào siêu dính, dán được vật nặng?

Nhóm chịu lực cao nhất là băng xốp acrylic. Nhưng “dán được bao nặng” phụ thuộc diện tích dán, kiểu tải (trượt hay bóc) và bề mặt, nên phải tính theo TDS và thử mẫu, không có con số chung cho mọi trường hợp.

Băng dính 2 mặt có chịu nhiệt, chịu nước, dùng ngoài trời được không?

Băng xốp acrylic dùng được ngoài trời và có mã chịu nhiệt tới mức TDS công bố. Ví dụ 3M 5361 ghi -40 đến +90°C, ngắn hạn tới 120°C, tuỳ tải. Băng keo cao su, tissue không phù hợp ngoài trời lâu dài.

Băng dính 2 mặt dán kính, dán tường sơn có làm bong sơn không?

Dán kính sạch thường bám tốt, và hãng có thể khuyến nghị primer chống ẩm cho kính. Trên tường sơn, khi gỡ băng có thể bong cả lớp sơn vì keo bám chắc hơn sơn bám tường. Nên thử ở chỗ khuất trước.

Băng dính silicon 2 mặt là loại gì, dùng khi nào?

Là băng dùng keo gốc silicone, thường chọn khi cần dán lên bề mặt silicone hoặc làm việc ở nhiệt độ cao hơn khả năng của keo acrylic. Cần đọc TDS từng mã vì dải nhiệt độ khác nhau nhiều. PT chưa có trang riêng cho băng silicone 2 mặt, liên hệ để biết thêm.

Tài liệu kỹ thuật

TDS bản thị trường US/Đức. Cần bản phù hợp lô hàng tại Việt Nam, vui lòng liên hệ PT.

Gửi cặp vật liệu cần dán, PT đề xuất mã băng và khổ cắt

Cho PT biết: hai vật liệu cần dán, kích thước và trọng lượng chi tiết, môi trường làm việc (trong nhà, ngoài trời, nhiệt độ cao nhất), điều kiện lúc dán. Kỹ sư PT sẽ đối chiếu TDS, đề xuất mã băng 2 mặt và khổ cắt, và trao đổi về mẫu thử.

Công ty Hoá chất Xây dựng PT — đơn vị nhập khẩu, cung cấp sản phẩm Hoá chất, vật tư Xây dựng, Công nghiệp, Cầu đường.

Để lại một bình luận