Bài viết giải đáp: Giữa linh kiện và tản nhiệt/vỏ có khe hở nhất định: nên dùng tấm gap pad, gap filler dạng lỏng hay mỡ tản nhiệt, xét theo khe hở, dung sai, ứng suất lên linh kiện, nhiệt trở và chi phí sản xuất?
Dành cho: R&D, nhà sản xuất, tư vấn vật liệu, mua hàng, kỹ thuật nhà máy, bảo trì.
Nội dung chính
- Ba dạng TIM khác nhau ở cơ chế lấp khe
- So sánh theo khe hở, dung sai và ứng suất lên linh kiện
- So sánh theo nhiệt trở thực tế, không chỉ W/mK
- So sánh theo dây chuyền sản xuất và bảo trì
- Các mã pad và gap filler có tại PT
- Bảng quyết định nhanh
Sản phẩm liên quan
Thành phần của hệ:
Lựa chọn thay thế theo điều kiện:
- Bergquist Gap Pad TGP 10000ULM
- Bergquist Gap Filler TGF 10000
- Bergquist Gap Filler TGF 1000SR
- Jones Thermal 117
- Jones Thermal 1500
- Momentive Silcool TC5023
- Momentive Silcool TC5023A
Tài liệu kỹ thuật
- loctite-aa-3972-brochure-giai-phap.pdf (Brochure / catalogue)
- loctite-aa-3321-brochure-giai-phap.pdf (Brochure / catalogue)
Danh mục và giải pháp liên quan
Danh mục sản phẩm: Vật liệu tản nhiệt (Thermal Management) · Vật liệu tản nhiệt Bergquist / Henkel · Vật liệu tản nhiệt Jones Thermal
Chuyên mục: Điện – điện tử
Tổng quan giải pháp: Giải pháp toàn diện keo dán Sika dành cho công nghiệp và ô tô
Bài viết liên quan
- Potting cho inverter, charger, module công suất EV
- Keo tản nhiệt CPU: phân biệt kem, pad, gel và keo dán để chọn đúng
- Linh kiện công suất quá nhiệt: chọn vật liệu tản nhiệt TIM phù hợp
- Keo underfill, keo dán chip và keo dẫn điện cho SMT: phân biệt và chọn
- Conformal coating: phủ bảo vệ bo mạch chống ẩm, muối, bụi và cách chọn
Cần tư vấn theo công trình? Gửi khe hở danh định và dung sai, áp lực kẹp cho phép, công suất tiêu tán và sản lượng năm để PT đề xuất pad hoặc gap filler phù hợp và cấp mẫu thử song song. Liên hệ kỹ sư Hoá chất Xây dựng PT.
Bài viết đang được kỹ sư Hoá chất Xây dựng PT bổ sung nội dung chi tiết, số liệu kỹ thuật theo tài liệu hãng và hình ảnh thực tế.
