KEO DÁN ĐA NĂNG // CHỌN THEO CẶP VẬT LIỆU
Không có keo nào dán được mọi thứ: hai vật liệu và vị trí quyết định gốc keo
Trả lời nhanh: “keo dán đa năng” là nhóm keo dạng tuýp dán được nhiều vật liệu xây dựng, nhưng mỗi gốc keo có giới hạn riêng. Keo gốc PU (polyurethane) và STP/MS hybrid bám rộng, chịu nước, dùng được ngoài trời theo PDS từng mã; keo gốc dung môi, nhựa tổng hợp đóng rắn nhanh nhưng nhạy với nước và không dán được một số loại nhựa; silicone là keo trám kín đàn hồi, hợp với kính, không phải keo dán chịu lực cho gỗ.
Chọn bằng cách xác định hai vật liệu cần dán, môi trường (trong nhà, ngoài trời, ẩm ướt) và tải trọng. Gặp kết cấu chịu lực, vật treo trên đầu hoặc dán kim loại chịu tải thì keo đa năng không đủ, phải chuyển sang keo kết cấu (epoxy, MMA) có tính toán.
GỖ – TƯỜNG
KÍNH, GƯƠNG – TƯỜNG
GẠCH, ĐÁ – TƯỜNG
KIM LOẠI – BÊ TÔNG
CAO SU, NHỰA: KIỂM TRA KỸ
02Bảng chọn theo cặp vật liệu
03Keo miễn đinh, keo xây dựng
04Silicone dán được gì
05Ngoài trời, nơi ẩm ướt
06Cách dán đúng
07Khi nào không dùng keo đa năng
08Hỏi nhanh
Keo dán đa năng gồm những gốc nào
Tên thương mại như “keo miễn đinh”, “keo xây dựng”, “keo dán siêu dính” không cho biết keo làm từ gì. Điều quyết định keo bám được vật liệu nào, có chịu nước, có dùng ngoài trời được không là gốc hoá học (chemical base) ghi trong PDS/TDS. Năm gốc thường gặp trong nhóm keo đa năng dạng tuýp:
| Gốc keo | Cách đóng rắn | Điểm mạnh | Điểm cần lưu ý | Ví dụ trên site |
|---|---|---|---|---|
| PU (polyurethane) 1 thành phần | Phản ứng với hơi ẩm không khí | Bám rộng gỗ, bê tông, đá, kim loại; chịu nước | Đóng rắn chậm khi trời lạnh, khô; không dán PE, PP, PTFE | Loctite PL Premium, Sikaflex-221 |
| STP / MS hybrid (silane-terminated polymer) | Phản ứng với hơi ẩm | Đàn hồi, không dung môi, không silicone, sơn phủ được sau khi thử | Nền không xốp hoặc vị trí khắc nghiệt có thể cần chất xử lý bề mặt | SikaBond AT Universal |
| Nhựa tổng hợp / cao su gốc dung môi | Bay hơi dung môi | Bám nhanh, cường độ cuối cao, cứng | Dung môi có thể ăn mòn xốp, sơn, nhựa; nhạy ẩm kéo dài | SikaBond-124 Instant Nails, Liquid Nails Original* |
| Acrylic / phân tán gốc nước | Bay hơi nước | Ít mùi, dễ vệ sinh, sơn phủ được | Cần ít nhất một mặt xốp để nước thoát; không hợp nơi ngâm nước | Theo từng mã, hỏi PT |
| Silicone | Phản ứng với hơi ẩm (acetoxy hoặc trung tính) | Bám kính, gốm men rất tốt; chịu UV, nhiệt; đàn hồi cao | Thường không sơn phủ được; không phải keo dán chịu lực cho gỗ | Xem bài keo dán kính |
Cột “Cách đóng rắn” và “Điểm cần lưu ý” là nguyên lý chung của từng gốc keo. Gốc PU của Loctite PL Premium (Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, thị trường Mỹ, rev. 12/12/2019); PU của Sikaflex-221 (Theo PDS Sikaflex®-221, GCC, v05.01, 10/2024); STP của SikaBond AT Universal (Theo PDS SikaBond® AT Universal, v02.01); nhựa tổng hợp chứa dung môi của SikaBond-124 (Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, hiệu đính 03.01, 04/2021). * Liquid Nails Original: TDS Selleys (Singapore) ghi công nghệ “solvent evaporation” (Theo TDS Selleys Liquid Nails® Original, SG, v2.0, 07/2016); PT cần xác nhận hàng trên site cùng nhà sản xuất.
So sánh sâu ba gốc PU, STP và silicone khi dùng làm keo trám khe có ở bài keo PU, MS Polymer (STP) hay silicone.
Bảng chọn keo theo cặp vật liệu
Bảng dưới đối chiếu vật liệu nền mà PDS/TDS từng mã nêu là dán được hoặc phải thử trước. Ô “không nêu” nghĩa là tài liệu đang tham chiếu không đề cập, không có nghĩa là dán được. Toàn bộ mã có trong danh mục keo dán đa năng & miễn đinh.
| Cặp vật liệu | SikaBond AT Universal (STP) | SikaBond-124 Instant Nails (dung môi) | Loctite PL Premium (PU) | Liquid Nails Original (Selleys) | Gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Gỗ – gỗ (nẹp, khung, ván) | Không nêu riêng gỗ; PDS ghi bám nền xốp và không xốp nói chung | Khung gỗ, nẹp, ván sàn gỗ | Gỗ, plywood, OSB, MDF | Gỗ, MDF, ván dăm; tránh mối ghép kẹp chặt kiểu đồ mộc | Đồ mộc, ghép mộng: dùng keo dán gỗ chuyên dụng |
| Gỗ, tấm ốp – tường gạch, bê tông | Bê tông, vữa, gạch (Sika Primer-3 N khi vị trí khắc nghiệt) | Phào, tấm xi măng sợi lên tường | Bê tông, gạch, đá, tấm thạch cao | Bê tông, gạch xây, thạch cao | Cả bốn mã, chọn theo ẩm và tải |
| Gương – tường | Không nêu | Phải thử trước; không dùng treo gương trên trần cao | Không nêu | Không dùng cho gương | Chọn keo hãng ghi rõ dùng cho gương |
| Kính | Không dùng làm keo trám kính | Không dùng khi đường keo chịu nắng trực tiếp | Không nêu | Có nêu kính | Kính: ưu tiên silicone đúng loại |
| Gạch, đá – tường | Đá tự nhiên: hỏi kỹ thuật Sika trước | Đá tự nhiên: phải thử trước | Đá, gạch, xây | Gạch, gốm | Ốp diện rộng: keo dán gạch gốc xi măng |
| Kim loại – bê tông | Kim loại sơn, nhôm, inox, thép mạ: chà nhám + Sika Aktivator-205 | Thanh góc kim loại | Kim loại, bê tông | Kim loại; không dùng khi kim loại bị nắng nung nóng | Chịu tải: keo kết cấu |
| Cao su | Không dùng cho cao su tự nhiên, EPDM | Không dùng cho cao su tự nhiên, EPDM | Cao su có thể khó bám, phải thử | Có nêu cao su | Thử mẫu, hoặc keo chuyên cho cao su |
| Xốp cách nhiệt EPS, XPS; nhựa PE, PP, PTFE | PE, PP, PTFE chỉ khi Sika chấp thuận bằng văn bản | PE, PP, PTFE phải thử (chứa dung môi) | Dán xốp EPS, XPS, polyiso; không dán PE, PP, PTFE, vinyl mềm | Không dùng cho xốp styrene | Xốp: chọn keo không dung môi |
Cột SikaBond AT Universal: (Theo PDS SikaBond® AT Universal, bản tiếng Anh, v02.01, 12/2018 và bản Sika UK v02.01, 06/2019). Cột SikaBond-124: (Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, VN, hiệu đính 03.01, 04/2021). Cột Loctite: (Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, Mỹ, rev. 12/12/2019). Cột Liquid Nails: (Theo TDS Selleys Liquid Nails® Original, Singapore, v2.0, 07/2016). Tài liệu thị trường khác có thể khác hàng đang bán tại Việt Nam. Cột “Gợi ý” là khuyến nghị của PT.
Đọc thêm theo vật liệu: keo dán gỗ, ván sàn và nội thất; keo dán kim loại theo tải, nhiệt và độ ẩm; keo dán gốm sứ và cao su.
Keo miễn đinh và keo xây dựng thông dụng
Các mã dưới đều là keo một thành phần dạng tuýp, dùng thay đinh, vít cho vật liệu xây dựng và nội thất, nhưng khác gốc keo nên khác thời gian thao tác, khả năng chịu nước và vật liệu cấm. Thương hiệu khác Sika được đặt cạnh để đối chiếu, không ngụ ý thay thế trực tiếp cho nhau.
SIKA · STP

Keo đàn hồi một thành phần, không dung môi, không silicone, gốc silane-terminated polymer. Bám nền xốp và không xốp không cần lót ở ứng dụng thông thường, sơn phủ được sau khi thử tương thích sơn. Bản PDS Sika UK nêu dùng trong nhà và ngoài trời (Theo PDS SikaBond® AT Universal, v02.01, KR 12/2018 và UK 06/2019).
SIKA · NHỰA TỔNG HỢP
Keo cứng một thành phần, cường độ cuối cao, gốc nhựa tổng hợp có dung môi. Dùng trong nhà và khu vực ngoài trời có mái che: phào chân tường, khung gỗ, nẹp cửa, khung biển hiệu, ván sàn gỗ, tấm xi măng sợi, thanh góc kim loại (Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, VN, hiệu đính 03.01, 04/2021).
LOCTITE · PU
Keo xây dựng gốc polyurethane một thành phần, đóng rắn theo độ ẩm. Dùng trong nhà và ngoài trời, chịu nước, dùng được nơi độ ẩm cao; dán gỗ, ván, bê tông, đá, gạch, kim loại, thạch cao và xốp cách nhiệt (Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, Mỹ, rev. 12/12/2019). Các mã PL khác ở danh mục keo dán xây dựng PL Loctite.
TDS Selleys (Singapore) mô tả là keo xây dựng đa năng cường độ cao, công nghệ bay hơi dung môi, chịu nước và thời tiết; không dùng cho gương, xốp styrene, ngâm nước thường xuyên (Theo TDS Selleys Liquid Nails® Original, SG, v2.0, 07/2016). Tên Liquid Nails còn được một hãng khác ở Mỹ dùng; PT cần xác nhận hàng trên site là của Selleys.
EU-Bond Heavy Duty · Joinbond Extrabond A1
Hai mã keo đa năng đang có trang trên site. Gốc keo và thông số của hai mã này chưa được công bố trong tài liệu kỹ thuật PT đang tham chiếu; vui lòng liên hệ PT để kiểm tra theo TDS mới nhất trước khi chọn cho vị trí ẩm hoặc ngoài trời.
| Thông số (điều kiện chuẩn của từng tài liệu) | SikaBond AT Universal | SikaBond-124 Instant Nails | Loctite PL Premium | Liquid Nails Original (Selleys) |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian thao tác | Tạo da ~35 phút (23 °C / 50% RH) [1] | Thời gian mở ~1–5 phút (23 °C / 50% RH) [2] | 15–20 phút; chỉnh vị trí trong 30–45 phút [3] | Thời gian mở 20–30 phút, tuỳ thời tiết [4] |
| Đóng rắn / đạt cường độ | ~3 mm / 24 giờ [1] | Cường độ cuối sau 12–72 giờ (phương pháp hai mặt) [2] | Đóng rắn hoàn toàn 24–48 giờ ở 25 °C / 50% RH [3] | Đóng rắn hoàn toàn 7 ngày [4] |
| Cường độ công bố | Kéo ~1,5 N/mm² (ISO 37); giãn dài khi đứt ~400% [1] | Cắt ~3,2 N/mm² (ASTM D1002, gỗ–gỗ) [2] | Cắt nén gỗ–plywood 542 psi sau 24 giờ (ASTM D3498) [3] | Cắt kéo > 1 MPa (khô và ướt) [4] |
| Nhiệt độ khi thi công | +5 đến +40 °C; nền cao hơn điểm sương ≥ 3 °C [1] | +5 đến +40 °C; nền cao hơn điểm sương ≥ 3 °C [2] | Tối ưu 5–35 °C [3] | TDS không nêu ngưỡng [4] |
| Nhiệt độ sử dụng | −40 đến +80 °C [1] | −30 đến +60 °C [2] | −40 đến 71 °C [3] | TDS không nêu [4] |
| Quy cách | Tuýp 300 ml, xúc xích 600 ml [1] | Chai 333 g, 12 chai/thùng [2] | Tuýp 295 ml, 828 ml (thị trường Mỹ) [3] | Xúc xích 600 ml, tuýp 320 g, 100 g [4] |
[1] Theo PDS SikaBond® AT Universal, bản tiếng Anh, v02.01, 12/2018 (giãn dài theo bản Sika UK v02.01, 06/2019). [2] Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, VN, hiệu đính 03.01, 04/2021. [3] Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, thị trường Mỹ, rev. 12/12/2019. [4] Theo TDS Selleys Liquid Nails® Original, Singapore, v2.0, 07/2016. Mỗi hãng đo theo phương pháp và mẫu khác nhau, nên không so sánh trực tiếp cường độ giữa các cột. Quy cách hàng PT bán có thể khác; liên hệ PT để được báo giá theo số lượng cụ thể.
Riêng nhu cầu dán gương, tranh, tấm ốp nội thất không khoan tường có bài keo dán miễn đinh cho gương, tranh, tấm ốp.
Silicone dán được gì và không nên dán gì
Nhiều người gọi mọi loại keo tuýp là “keo silicon”. Thực tế silicone là keo trám kín đàn hồi (sealant): bám rất tốt kính, gốm men, nhôm, chịu tia UV và nhiệt, nhưng mô đun thấp và mềm nên không phải lựa chọn cho mối dán cần chịu lực như gỗ với gỗ. Silicone kết cấu cho mặt dựng kính là một nhóm riêng, được thiết kế và thử theo hồ sơ, không phải silicone thông dụng.
✓ HỢP VỚI SILICONE
- Trám khe kính với khung nhôm, khe gạch men, lavabo, bồn tắm.
- Kính bể cá: chỉ dùng loại hãng ghi rõ cho ứng dụng bể cá.
- Khe chịu nhiệt, chịu nắng cần đàn hồi lâu dài.
- Nhà tắm, bếp: chọn loại có chất chống nấm mốc.
✗ KHÔNG NÊN DÙNG SILICONE
- Dán gỗ chịu lực, đóng khung, ghép ván.
- Vị trí cần sơn phủ lên keo.
- Silicone acetoxy (mùi giấm) trên gương, kim loại dễ ăn mòn, đá tự nhiên.
- Dán gạch, đá diện rộng lên tường.
Gương: mặt sau gương có lớp tráng bạc và sơn bảo vệ. Về nguyên lý, silicone acetoxy giải phóng axit axetic khi đóng rắn và keo gốc dung môi có thể tác động vào lớp sơn này, gây loang ố mặt gương theo thời gian. Vì vậy nên chọn keo mà hãng ghi rõ “dùng cho gương” (mirror adhesive) hoặc silicone trung tính được công bố tương thích với gương. Trong các tài liệu PT đang tham chiếu, TDS Liquid Nails Original (Selleys) ghi không dùng cho gương; PDS SikaBond-124 yêu cầu thử trước trên gương và không dùng để treo gương trên trần cao; PDS SikaBond AT Universal và TDS Loctite PL Premium không đề cập gương (Theo các PDS/TDS đã nêu ở bảng mục 03).
Chọn silicone theo ứng dụng có ở bài keo dán kính chuyên dụng; bể cá ở bài keo dán hồ cá, bể cá; khe nhà tắm ở bài keo silicone chống mốc nhà tắm, bếp.
Dùng ngoài trời và nơi ẩm ướt
“Chống nước” trên bao bì có nhiều mức: chịu ẩm, chịu nước mưa, chịu ngâm nước. Ngoài trời còn thêm tia UV và chu kỳ nóng lạnh. Ba điểm cần đọc trên PDS là phạm vi sử dụng (trong nhà hay ngoài trời), nhiệt độ sử dụng và các giới hạn về nước.
Loctite PL Premium: dùng trong nhà và ngoài trời, chịu nước, dùng được nơi độ ẩm cao. (Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, Mỹ, 12/2019)
SikaBond AT Universal: chịu thời tiết và nước tốt; không dùng cho khe chịu áp lực nước, ngâm nước thường xuyên hay hồ bơi; tia UV có thể làm đổi màu keo (nhất là màu trắng), chỉ ảnh hưởng thẩm mỹ. (Theo PDS SikaBond® AT Universal, v02.01)
SikaBond-124 Instant Nails: ngoài trời chỉ ở khu vực có mái che; độ ẩm cao, tiếp xúc nước hoặc chuyển vị lớn có thể làm bong keo. (Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, VN, 04/2021)
Sikaflex-221: keo dán, trám PU đa năng, kháng nước ngọt và nước biển, nhiệt độ sử dụng −50 đến 90 °C; tài liệu ghi dành cho người dùng chuyên nghiệp. (Theo PDS Sikaflex®-221, GCC, v05.01, 10/2024)
Với mối dán ngoài trời vừa cần dán vừa cần kín nước, Sikaflex-221 dán kim loại, lớp sơn hai thành phần, gốm và nhựa theo PDS; thử trên vật liệu thật trước khi thi công. Keo dán gốc dung môi chịu ẩm kém hơn nên chỉ hợp khu vực có mái che. Dòng Sikaflex gốc STP chịu thời tiết như Sikaflex-521 UV được so sánh ở bài lựa chọn Sikaflex STP 521 UV, 554, 953.
Dán đá, gạch ốp ngoài trời là bài toán khác: cần keo dán gạch gốc xi măng hoặc epoxy và có thể phải neo cơ học, xem bài keo dán đá ngoài trời.
Cách dán đúng để keo đạt độ bám
Phần lớn mối dán hỏng do bề mặt, không phải do keo. Trình tự chung dưới đây tổng hợp từ các PDS/TDS đang tham chiếu; thông số chờ, thời gian giữ lấy theo đúng mã đang dùng.
1
Làm sạch, khô
Nền sạch, chắc, không dầu mỡ, bụi, vật liệu rời; loại bỏ sơn bong và lớp vữa yếu bề mặt.
2
Xử lý bề mặt nếu PDS yêu cầu
SikaBond AT Universal: nền không xốp chà nhám + Sika Aktivator-205; nền xốp dùng Sika Primer-3 N cho vị trí khắc nghiệt.
3
Bôi keo theo dải, chấm
SikaBond-124: dải 4–6 mm, cách nhau tối đa 50 mm; không trải kín một mặt vì lõi keo có thể không khô.
4
Ép trong thời gian mở
Loctite PL Premium: ép chặt trong 15–20 phút. Keo dung môi có cách “ép – tách – chờ – ép lại” cho vật nhẹ.
5
Chống đỡ tạm
Băng dính, nêm, cây chống trong giai đoạn đầu; Loctite PL Premium và SikaBond-124 (bề mặt lớn) nêu 24 giờ.
Bước 1–2, 5: (Theo PDS SikaBond® AT Universal, v02.01). Bước 3, 5: (Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, VN, hiệu đính 03.01, 04/2021). Bước 4, 5: (Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, Mỹ, rev. 12/12/2019).
Hai lưu ý thường bị bỏ qua. Keo PU, STP đóng rắn nhờ hơi ẩm không khí: TDS Loctite PL Premium ghi đóng rắn chậm hơn đáng kể khi lạnh hoặc độ ẩm thấp, và gợi ý phun sương nhẹ lên keo khi dán nền không xốp hoặc khi độ ẩm dưới 30%. Keo dung môi cần cho dung môi thoát: với cách dán hai mặt, PDS SikaBond-124 cho tách hai mặt chờ tối đa 3 phút rồi mới ép lại (Theo TDS LOCTITE® PL® Premium, 12/2019; PDS SikaBond®-124 Instant Nails, 04/2021).
Xử lý bề mặt chi tiết theo từng vật liệu có ở bài xử lý bề mặt trước khi dán keo; tẩy keo cũ trước khi dán lại xem cách tẩy keo silicone cũ.
Khi nào không dùng keo đa năng
Keo đa năng dạng tuýp được thiết kế cho mối dán không kết cấu. Chính các tài liệu hãng đặt ranh giới này:
Kết cấu chịu lực: TDS Liquid Nails Original ghi không dùng làm keo duy nhất cho liên kết kết cấu (Theo TDS Selleys Liquid Nails® Original, SG, 07/2016).
Vật treo trên đầu, vật nặng: PDS SikaBond-124 yêu cầu luôn có cố định cơ học khi dán trên đầu hoặc vật nặng, và không dùng cho kính kết cấu (Theo PDS SikaBond®-124 Instant Nails, VN, 04/2021).
Tấm ốp mặt dựng: PDS SikaBond AT Universal ghi không dùng để dán tấm ốp mặt tiền, thay vào đó dùng hệ SikaTack Panel (Theo PDS SikaBond® AT Universal, v02.01) (PT chưa có trang riêng — liên hệ để biết thêm).
Ngâm nước, áp lực nước: SikaBond AT Universal không dùng cho khe chịu áp lực nước hay ngâm thường xuyên; Liquid Nails Original không dùng cho ngâm nước thường xuyên.
Khi mối dán phải chịu tải tính toán, dán kim loại, composite, nhựa kỹ thuật hoặc thay hàn, tán rivet, cần chuyển sang keo kết cấu epoxy hoặc MMA và tính theo dữ liệu hãng. Xem keo MMA SikaFast dán đa vật liệu và thay hàn, tán rivet bằng keo dán kết cấu.
💡 PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TỪ KỸ SƯ PT
Theo phân tích của kỹ sư PT, kết hợp từ các thông số trên: bốn mã tuýp chia thành hai nhóm hành vi. Nhóm keo dung môi (SikaBond-124, Liquid Nails Original theo TDS Selleys) bám nhanh, thời gian mở ngắn hoặc trung bình, hợp lắp phào, nẹp, khung gỗ trong nhà, nhưng tài liệu đều giới hạn ở nước, độ ẩm, gương và một số loại nhựa, xốp. Nhóm keo phản ứng với hơi ẩm (Loctite PL Premium gốc PU, SikaBond AT Universal gốc STP) cho thời gian chỉnh sửa dài hơn, phạm vi ngoài trời rộng hơn, và PL Premium còn dán được xốp cách nhiệt. Vì vậy câu hỏi đầu tiên nên là “vị trí có ẩm, có nắng, có xốp hay nhựa không”, sau đó mới đến “cần bám nhanh hay cần chỉnh vị trí”. Với gương, không mã nào trong bốn mã được tài liệu công bố là keo dán gương.
✉ Đây là góc nhìn tổng hợp mang tính tham khảo. Mỗi công trình, vật liệu có điều kiện riêng, vui lòng liên hệ kỹ sư Công ty Hoá chất Xây dựng PT để được tư vấn cụ thể trước khi áp dụng.
Hỏi nhanh về keo dán đa năng
QKeo silicone có dán gỗ được không?
Silicone bám được lên gỗ để trám khe, nhưng không nên dùng làm keo dán gỗ chịu lực vì keo mềm, đàn hồi và thường không sơn phủ được. Dán gỗ với gỗ hoặc gỗ lên tường nên dùng keo xây dựng gốc PU như Loctite PL Premium, hoặc keo dán gỗ chuyên dụng cho đồ mộc.
QDán gương lên tường dùng keo gì để không bị loang mặt gương?
Dùng keo hãng ghi rõ dùng cho gương hoặc silicone trung tính được công bố tương thích với lớp tráng gương; tránh silicone acetoxy và keo gốc dung môi chưa thử. Gương lớn nên có thêm chân đỡ hoặc kẹp cơ học.
QDán kính bể cá dùng keo silicone loại nào?
Chỉ dùng silicone mà hãng ghi rõ cho ứng dụng bể cá, vì keo trám thông dụng có thể chứa chất chống nấm mốc không phù hợp với sinh vật. Keo dán đa năng dạng xây dựng không dùng cho bể cá; xem bài keo dán hồ cá, bể cá ở mục 04.
QKeo dán đa năng có chống nước, dùng ngoài trời được không?
Tuỳ gốc keo. Loctite PL Premium (PU) được TDS ghi dùng trong nhà và ngoài trời, chịu nước; SikaBond-124 Instant Nails chỉ dùng ngoài trời ở khu vực có mái che. Không mã nào trong bài được công bố cho ngâm nước thường xuyên.
QDán gạch, đá lên tường bằng keo được không?
Ốp gạch, đá diện rộng phải dùng keo dán gạch gốc xi măng theo EN 12004 hoặc epoxy, không dùng keo tuýp đa năng. Keo tuýp chỉ hợp gắn chi tiết nhỏ, nẹp, viên trang trí lẻ; với đá tự nhiên, các PDS Sika yêu cầu thử trước hoặc hỏi kỹ thuật vì nguy cơ ố. Chọn keo dán gạch xem bài keo dán gạch loại nào tốt.
TÀI LIỆU KỸ THUẬT TRÊN HOACHATPT.COM
TÀI LIỆU HÃNG (BẢN THAM CHIẾU)
- PDS SikaBond AT Universal (KR) (Tài liệu kỹ thuật (PDS), PDF tải từ hoachatpt.com)
- TDS LOCTITE PL Premium Construction Adhesive (US) (Tài liệu kỹ thuật (TDS), PDF tải từ hoachatpt.com)
- TDS Selleys Liquid Nails Original (SG) (Tài liệu kỹ thuật (TDS), PDF tải từ hoachatpt.com)
ĐỌC TIẾP
