Bảng giải mã phân loại theo EN 12004 / EN 13888 và TCVN 7899, gợi ý cách ghi vào chỉ dẫn kỹ thuật theo vị trí ốp lát để tránh nhà thầu thay keo thấp cấp hơn.
Dành cho: tư vấn thiết kế, tư vấn vật liệu, mua hàng, tư vấn giám sát.
Sản phẩm liên quan
- SikaCeram 880 Easy Epoxy – Keo chà ron và dán gạch epoxy dễ thi công
- SikaTile 860 TG Epoxy – Keo chà ron epoxy kiêm keo dán gạch
- Davco Sanitized Glue Grout – Keo dán gạch kiêm chà ron trộn sẵn cho tường
- SikaCeram 855 – Keo chà ron epoxy 2 thành phần có màu cho mạch gạch
- Loctite PC 7363 – Keo dán gạch epoxy 2 thành phần cường độ cao
- SikaCeram 666 – Keo dán gạch gốc xi măng polymer 1 thành phần C2TE
Danh mục và giải pháp liên quan
Danh mục sản phẩm: Xây dựng hoàn thiện · Keo dán gạch keo chà ron
Chuyên mục: Hoàn thiện: keo dán gạch, vữa, bả
Bài viết liên quan
- Keo dán gạch và keo chà ron: khác nhau thế nào, chọn loại nào
- Keo dán gạch loại nào tốt? Chọn theo loại gạch và vị trí ốp lát
- Keo dán gạch C1, C2, C2TE, S1: đọc ký hiệu EN 12004 để chọn đúng
- Keo kẻ mạch gạch chống thấm: chọn keo chà ron, epoxy hay chất kỵ nước
Cần tư vấn theo công trình? Gửi thông tin công trình hoặc yêu cầu kỹ thuật để kỹ sư PT tư vấn giải pháp, tài liệu và báo giá phù hợp. Liên hệ kỹ sư Hoá chất Xây dựng PT.
Bài viết đang được kỹ sư Hoá chất Xây dựng PT bổ sung nội dung chi tiết, số liệu kỹ thuật theo tài liệu hãng và hình ảnh thực tế.
